Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý, giám sát hoạt động thu, chi và sử dụng thù lao công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
  • Ngày có hiệu lực: 10/11/2015.

Quy định chung và trách nhiệm thi hành:

  • Ban hành quy định: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ chế quản lý và sử dụng thù lao công chứng:

Quy định phân định rõ ràng phương thức quản lý tài chính đối với hai mô hình tổ chức hành nghề công chứng khác nhau:

  • Đối với Phòng công chứng (Đơn vị sự nghiệp công lập):
    • Nguồn thu từ dịch vụ công chứng được sử dụng trước hết để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
    • Chi trả các chi phí trực tiếp phục vụ cho hoạt động dịch vụ bao gồm: lương cho người lao động trực tiếp thực hiện dịch vụ, mua sắm văn phòng phẩm, mực in, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị văn phòng.
    • Số tiền còn lại sau khi trừ các khoản chi trên được phân bổ cụ thể: trích 40% để thực hiện cải cách tiền lương; phần còn lại dùng để tăng thu nhập cho công chức, viên chức, người lao động hợp đồng trong đơn vị và trích lập các quỹ theo quy định hiện hành.
  • Đối với Văn phòng công chứng (Tổ chức hành nghề công chứng tư):
    • Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ công chứng được xác định là doanh thu của đơn vị.
    • Văn phòng công chứng có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước theo quy định pháp luật.
    • Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, Văn phòng công chứng có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền thu được theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng:

  • Xác định và niêm yết giá: Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc công chứng nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần thù lao quy định. Mức thù lao này phải được gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý, đồng thời phải niêm yết công khai tại trụ sở và giải thích rõ ràng cho người yêu cầu công chứng khi có yêu cầu.
  • Quản lý tài chính và hóa đơn: Thực hiện thu, quản lý, sử dụng thù lao và nộp thuế đúng quy định; lập hóa đơn tài chính cho khách hàng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu theo pháp luật kế toán thống kê.

Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát:

Sở Tư pháp có vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh để hướng dẫn, đôn đốc việc thu thù lao công chứng. Đồng thời, các cơ quan này có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức hành nghề công chứng nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật trong việc thu và sử dụng thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2015/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 28 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 134/TTr-STP ngày 11/9/2015,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời theo dõi, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11 /2015./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP;
- TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp; các Sở, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các H, TX, TP (sao gửi cấp xã);
- Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;
- VP UBND tỉnh: LđVP;
- Các P, TT; Công báo tỉnh, cổng TT đ.tử;
- Lưu: YT. NCm90.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

QUY ĐỊNH

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao các dịch vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện việc công chứng.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký với cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế phát hành và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

2. Việc thu, nộp tiền thu thù lao các dịch vụ công chứng bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ).

3. Mức trần thù lao các dịch vụ công chứng này là mức tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Các tổ chức hành nghề công chứng không được thu cao hơn mức trần thù lao các dịch vụ công chứng này.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức trần thù lao các dịch vụ công chứng

Mức trần thù lao soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng, giao dịch, niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản và sao chụp giấy tờ, văn bản:

1. Mức trần thù lao soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng, giao dịch

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/trường hợp)

 

 

Đơn giản

Phức tạp

01

 - Hợp đồng góp vốn;

 - Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh.

120.000

200.000

02

 - Văn bản khai nhận di sản thừa kế;

 - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

 - Văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng.

90.000

170.000

03

 - Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

 - Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

 - Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thuê quyền sử dụng đất;

 - Hợp đồng mua bán, tặng cho, thuê căn hộ chung cư;

 - Hợp đồng mua bán, tặng cho, thuê tài sản gắn liền với đất;

 - Hợp đồng tặng cho các tài sản khác;

 - Các loại hợp đồng: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh, đặt cọc, ký cược, ký quỹ tài sản;

 - Hợp đồng thuê, mượn, gửi giữ tài sản.

80.000

150.000

04

 - Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô, xe chuyên dụng;

 - Di chúc;

 - Văn bản hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch;

 - Văn bản sửa đổi, bổ sung, hợp đồng, giao dịch;

 - Hợp đồng ủy quyền;

 - Văn bản thỏa thuận khác;

 - Văn bản công chứng khác.

70.000

120.000

05

 - Hợp đồng mua bán, tặng cho xe môtô; xe gắn máy;

 - Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

50.000

90.000

06

 - Giấy ủy quyền;

 - Giấy cam đoan.

40.000

80.000

07

Văn bản sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng.

30.000

70.000

Trường hợp các hợp đồng, giao dịch, giấy tờ, văn bản được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản:

+ Thừa kế thế vị, thừa kế trong trường hợp người được hưởng di sản chết sau người để lại di sản;

+ Có tài sản là bất động sản ở nhiều nơi;

+ Có người làm chứng, phiên dịch;

- Đối với các hợp đồng, giao dịch khác:

+ Các hợp đồng, giao dịch về bất động sản mà có tài sản ở nhiều nơi;

+ Các hợp đồng về kinh doanh thương mại, hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài;

+ Có người làm chứng, phiên dịch;

+ Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình mà trong đó các thành viên trong hộ gia đình phải xác định rõ nhân thân;

2. Mức trần thù lao niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản khi tổ chức hành nghề công chứng cử người trực tiếp thực hiện việc niêm yết:

- Phạm vi trong tỉnh:

+ Dưới 10km: 100.000 đồng/trường hợp niêm yết.

+ Từ 10 - 30km: 150.000 đồng/trường hợp niêm yết.

+ Từ 30km trở lên: 200.000 đồng/trường hợp niêm yết.

- Phạm vi ngoài tỉnh: do tổ chức hành nghề công chứng và người có yêu cầu công chứng tự thỏa thuận.

Mức thù lao thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người có yêu cầu công chứng phải phù hợp với mặt bằng chung của giá cả thị trường tại địa phương vào thời điểm thỏa thuận và phải được lập thành văn bản lưu hồ sơ của tổ chức hành nghề công chứng và người có yêu cầu công chứng để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát.

3. Mức trần thù lao sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch:

- Sao chụp giấy tờ, văn bản (trang A4): 500 đồng/trang.

- Sao chụp giấy tờ, văn bản (trang A3): 1000 đồng/trang.

4. Mức thù lao dịch thuật các loại văn bản, tài liệu được áp dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 5. Quản lý và sử dụng thù lao công chứng

1. Đối với Phòng công chứng:

Số tiền thu được từ nguồn thu dịch vụ trong hoạt động công chứng đối với các Phòng công chứng được chi các khoản như sau:

- Chi nộp thuế theo quy định;

- Các chi phí trực tiếp cho hoạt động dịch vụ như: chi trả            lương cho người làm dịch vụ, mua văn phòng phẩm, mực in, sửa chữa máy móc.

Số tiền còn lại sử dụng như sau:

- Trích 40% cải cách tiền lương;

- Tăng thu nhập cho công chức, viên chức và hợp đồng lao động trong đơn vị;

- Trích lập các quỹ theo quy định.

2. Đối với Văn phòng công chứng:

Số tiền thu được từ nguồn thu dịch vụ hoạt động công chứng là doanh thu của đơn vị. Đơn vị thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm xác định cụ thể mức thù lao công chứng đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4, gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý, đồng thời tổ chức niêm yết công khai mức thù lao công chứng tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng khi có yêu cầu.

2. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm tổ chức việc thu, quản lý, sử dụng thù lao công chứng và thực hiện việc nộp thuế theo quy định; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế đồng thời phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng theo pháp luật về kế toán thống kê.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện thu thù lao công chứng, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng đối với công tác này./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 37/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/10/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký