Quyết định số 2125/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để cơ quan thuế áp dụng thu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành biểu giá chi tiết tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sàn xây dựng đối với từng loại nhà cụ thể như sau:
- Nhà dạng biệt thự và Nhà cấp 2 (quy mô từ 9 đến 19 tầng): Áp dụng mức đơn giá là 1.700.000 đồng/m2.
- Nhà cấp 3 (quy mô từ 4 đến 8 tầng): Áp dụng mức đơn giá là 1.600.000 đồng/m2.
- Nhà cấp 4 (quy mô từ 2 đến 3 tầng): Áp dụng mức đơn giá là 1.500.000 đồng/m2.
- Nhà 1 tầng mái bằng: Áp dụng mức đơn giá là 960.000 đồng/m2.
- Nhà 1 tầng mái ngói: Áp dụng mức đơn giá là 758.000 đồng/m2.
- Nhà sàn, mái lợp tranh, nứa lá: Áp dụng mức đơn giá là 425.000 đồng/m2.
- Nhà gỗ, mái lợp tranh, nứa lá: Áp dụng mức đơn giá là 436.000 đồng/m2.
- Nhà gỗ, mái lợp ngói: Áp dụng mức đơn giá là 496.000 đồng/m2.
- Nhà tranh tre nứa lá: Áp dụng mức đơn giá là 180.000 đồng/m2.
Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi quyết định được đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa:
- Căn cứ vào các mức giá quy định tại quyết định này và hướng dẫn tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính để thông báo, hướng dẫn chi tiết phương pháp tính lệ phí trước bạ cho các tổ chức, cá nhân và các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện áp dụng giá tính lệ phí trước bạ tại các cơ quan thuế trực thuộc.
- Chủ trì giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện thực tế.
- Theo dõi sát sao biến động giá cả thị trường để kịp thời báo cáo, tham mưu cho cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh bảng giá cho phù hợp khi có biến động lớn về giá xây dựng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2125/2007/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 07 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI NHÀ.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị Định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính Phủ về lệ phí trước bạ, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh Thanh Hóa tại tờ trình số 370/CT-THDT ngày 08/5/2007, văn bản số 603/CT-THDT ngày 18/7/2007 về việc bổ sung giá tính lệ phí trước bạ nhà; văn bản thẩm định của Sở Tư pháp số 380/STP-VB ngày 16/5/2007 về việc quy định giá tính thuế trước bạ các loại nhà,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
| TT | Loại nhà | Đơn giá (đồng/m2) |
| 1 | Nhà dạng biệt thự; Nhà cấp 2 (từ 9 đến 19 tầng) | 1.700.000 |
| 2 | Nhà cấp 3 (từ 4 đến 8 tầng) | 1.600.000 |
| 3 | Nhà cấp 4 (từ 2 đến 3 tầng) | 1.500.000 |
| 4 | Nhà 1 tầng mỏi bằng | 960.000 |
| 5 | Nhà 1 tầng mỏi ngúi | 758.000 |
| 6 | Nhà sàn, mái lợp tranh, nứa lỏ | 425.000 |
| 7 | Nhà gỗ, mái lợp tranh, nứa lá | 436.000 |
| 8 | Nhà gỗ, mái lợp ngói | 496.000 |
| 9 | Nhà tranh tre nứa lá | 180.000 |
Điều 2. Căn cứ quy định tại Quyết định này, hướng dẫn tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài Chớnh, Cục thuế Thanh Hoá thông báo và hướng dẫn cụ thể cách tính lệ phí trước bạ để các tổ chức, cá nhân, các địa phương trong tỉnh thực hiện; kiểm tra, giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo để cấp có thẩm quyền điều chỉnh kịp thời khi có biến động về giá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh văn phũng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cỏc huyện, thị xó, thành phố, Cục trưởng Cục thuế, Thủ tưởng các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 79/2011/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3 Quyết định 2062/2011/QĐ-UBND ủy quyền quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6 Quyết định 2062/2011/QĐ-UBND ủy quyền quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa