Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 2125/QĐ-UBND

Quyết định 2125/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhằm công bố Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, duy trì cân bằng sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La

Quy hoạch xác định rõ các mục tiêu chiến lược theo từng giai đoạn cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồm các hệ sinh thái, các loài, nguồn gen và các chức năng của chúng. Hoạt động này hướng tới phục vụ phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh sinh thái ở mức cao nhất, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và giữ vững an ninh - quốc phòng.
  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
    • Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái đặc thù vốn có của tỉnh Sơn La, đồng thời thiết lập hệ thống giám sát đa dạng sinh học.
    • Xây dựng các dự án đầu tư cho các khu bảo tồn thiên nhiên mới và khu bảo vệ cảnh quan văn hóa - lịch sử - môi trường.
    • Xây dựng các vườn thực vật, trại cứu hộ, cơ sở thuần dưỡng; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về các loài vật nuôi, cây trồng bản địa và quý hiếm; đánh giá sự hiện diện và mức độ xâm lấn của các sinh vật ngoại lai đối với sinh vật bản địa.
    • Quản lý bền vững đa dạng sinh học gắn liền với ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện đánh giá tác động môi trường và đa dạng sinh học của các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
    • Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý chuyên trách và đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học.
  • Tầm nhìn đến năm 2030: Đến năm 2030, xã hội nhận thức rõ tầm quan trọng của đa dạng sinh học như một nền tảng cho sự phát triển bền vững. Tài nguyên đa dạng sinh học và các hệ sinh thái được bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học tiên tiến cùng cơ chế quản lý pháp luật hiệu lực, hiệu quả.

Nội dung chi tiết Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2020

Quy hoạch đề ra các nội dung cụ thể đối với từng phân vùng và đối tượng bảo tồn:

  • Quy hoạch bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc thù:
    • Quy hoạch đất lâm nghiệp: Đến năm 2020, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh đạt 779.594,20 ha (tăng 145.877,12 ha so với năm 2012) thông qua việc chuyển đổi giữa 3 loại rừng, cải tạo đất chưa sử dụng để trồng mới và khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng.
    • Cơ cấu rừng quy hoạch: Trong tổng số 779.594 ha diện tích rừng, rừng tự nhiên chiếm 698.716 ha và rừng trồng chiếm 80.878 ha. Phân theo chức năng gồm: Rừng thuộc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh (79.000 ha), rừng phòng hộ (356.658 ha) và rừng sản xuất (343.936 ha).
  • Quy hoạch hệ sinh thái đất ngập nước và đất chưa sử dụng ngoài rừng: Xác định 03 khu vực trọng điểm cấp tỉnh về bảo tồn loài và sinh cảnh đất ngập nước gồm:
    • Hồ thủy điện Hòa Bình (phạm vi tỉnh Sơn La): Diện tích khoảng 10.000 ha, thuộc địa phận các huyện Vân Hồ, Mộc Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La.
    • Hồ thủy điện Sơn La: Diện tích 22.400 ha, thuộc địa phận các huyện Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai.
    • Sông Mã (phạm vi tỉnh Sơn La): Diện tích khoảng 600 ha, thuộc địa phận các huyện Sông Mã, Thuận Châu.
  • Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên:
    • Duy trì và bảo vệ 04 khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh hiện có: Khu bảo tồn thiên nhiên Copia (6.311 ha tại huyện Thuận Châu); Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp (18.020 ha tại huyện Sông Mã và Sốp Cộp); Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Xùa (16.553 ha tại huyện Bắc Yên và Phù Yên); Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha (18.116 ha tại huyện Vân Hồ và Mộc Châu).
    • Xây dựng mới Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La: Quy mô khoảng 20.000 ha thuộc địa giới hành chính 3 xã Hua Trai, Ngọc Chiến và Nậm Păm (huyện Mường La). Phía Đông Bắc giáp huyện Mù Căng Chải (Yên Bái) nối liền với Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Căng Chải (vùng lõi có diện tích khoảng 5.000 ha). Phân hạng dự trữ thiên nhiên trên cạn, cấp quản lý cấp tỉnh.
    • Quy hoạch Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh: Thành lập Khu bảo vệ cảnh quan văn hóa - lịch sử - môi trường mang tên "Rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp" với diện tích khoảng 247 ha tại bản Nhọt, xã Gia Phù, huyện Phù Yên.
  • Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ):
    • Hệ thống vườn thực vật, vườn thú, bảo tàng và ngân hàng gen: Duy trì và phát triển Vườn sưu tập thực vật Chiềng Sinh (37 ha tại phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, do Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc quản lý) kết hợp xây dựng trại cứu hộ, thuần dưỡng thú, bảo tàng thiên nhiên, vườn sưu tập cây thuốc và ngân hàng gen cho tỉnh Sơn La cũng như khu vực Tây Bắc.
    • Bảo tồn giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị đặc biệt: Phân bổ diện tích đất trồng cây lâu năm để bảo tồn tại các huyện: Mộc Châu (6.860 ha), Sông Mã (5.297 ha), Thuận Châu (3.713 ha), Mai Sơn (3.827 ha), Yên Châu (3.743 ha), Mường La (3.545 ha) và Thành phố Sơn La (2.769 ha).
    • Các giống ưu tiên bảo tồn: Cây lương thực (lúa nước Tan nhe, tan hin, tan lo, tan lanh, săm ba tong, I1, nếp tan Mường Và; lúa cạn nếp con giòi, nếp đuôi trâu, nếp viêng, nếp cẩm; ngô nếp mỡ gà, ngô mèo; khoai sọ Củ Cang); cây ăn quả (quýt ngọt, đào mèo, xoài trứng Yên Châu, cam Mường Và); cây công nghiệp (chè san bản địa, cà phê Tirica, bông vải màu); vật nuôi (bò u địa phương, trâu ngố, lợn địa phương 6 điểm trắng, gà H.mông, gà đen Sam Kha, gà tre, ngỗng cỏ, ngan dé, vịt Mường Khiêng, trâu đen Mường Lạn).

Định hướng tầm nhìn bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030

  • Xác định cụ thể các điểm đa dạng sinh học có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng và tiềm năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái lớn; tiếp tục phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
  • Hoàn thiện quy hoạch chi tiết, xây dựng hồ sơ pháp lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập và đưa vào vận hành các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học mới.
  • Thành lập và đưa vào hoạt động các hành lang đa dạng sinh học đã được đề xuất nhằm kết nối các sinh cảnh tự nhiên bị chia cắt.

Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện giai đoạn 2014 - 2020

Tỉnh Sơn La ưu tiên triển khai 06 chương trình, dự án trọng điểm sau:

  1. Dự án 1: Quy hoạch chi tiết các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, vườn thực vật, trạm cứu hộ, thuần dưỡng thú, nuôi trồng thủy sản trong tỉnh (Thời gian thực hiện: 3 năm; Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng kinh phí: 5.450 triệu đồng).
  2. Dự án 2: Điều tra, thu thập bổ sung đa dạng sinh học; Quy hoạch phục hồi rừng đầu nguồn các lưu vực thuộc tỉnh; triển khai mô hình quản lý rừng bền vững (Thời gian thực hiện: 4 năm; Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; Tổng kinh phí: 1.900 triệu đồng).
  3. Dự án 3: Lập quy trình Quan trắc diễn biến đa dạng sinh học; điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu các hồ chứa, các thủy vực và cấp khu bảo tồn thiên nhiên ở tỉnh Sơn La (Thời gian thực hiện: 4 năm; Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; Tổng kinh phí: 1.300 triệu đồng).
  4. Dự án 4: Xây dựng và áp dụng các mô hình canh tác nông nghiệp trên đất dốc (Thời gian thực hiện: 5 năm; Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng kinh phí: 1.200 triệu đồng).
  5. Dự án 5: Điều tra, đánh giá, thử nghiệm và xây dựng cơ sở dữ liệu cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật quý hiếm, có giá trị kinh tế trên địa bàn tỉnh Sơn La (Thời gian thực hiện: 3 năm; Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng kinh phí: 1.700 triệu đồng).
  6. Dự án 6: Đào tạo, tăng cường năng lực quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học (Thời gian thực hiện: 5 năm; Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường; Tổng kinh phí: 1.500 triệu đồng).

Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện

  • Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020: 13.050.000.000 đồng (Mười ba tỷ không trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó:
    • Giai đoạn 2014 - 2015: 4.450.000.000 đồng.
    • Giai đoạn 2016 - 2020: 8.600.000.000 đồng.
  • Nguồn vốn thực hiện:
    • Kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách tỉnh và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
    • Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng được huy động từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường, vốn khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp kinh tế, cùng các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án của tỉnh, nguồn tài trợ trong và ngoài nước.

Tổ chức thực hiện Quy hoạch

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh; chủ trì, điều phối thống nhất tổ chức thực hiện Quy hoạch; thực hiện các dự án ưu tiên được giao; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, đề án lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản được phân công; lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào các chương trình phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển cho các ngành thực hiện nhiệm vụ quy hoạch; chủ động vận động các nguồn tài trợ ngoài tỉnh và từ các tổ chức quốc tế.
  • Sở Tài chính: Bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước; hướng dẫn thủ tục sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án ưu tiên.
  • Các sở, ban, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng và triển khai các dự án chuyên ngành phù hợp với mục tiêu chung của Quy hoạch.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch trên địa bàn quản lý; chủ động bố trí và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các nguồn lực của địa phương cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Tham gia tích cực và thực hiện vai trò giám sát các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2125/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 13 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;

Căn cứ Nghị quyết số 79/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Sơn La về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 904/TTr-STNMT ngày 08 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh bao gồm các hệ sinh thái, các loài, nguồn gen và các chức năng của chúng phục vụ phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đảm bảo đến mức cao nhất an ninh sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh - quốc phòng.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Bảo tồn phát triển các hệ sinh thái đặc thù vốn có của tỉnh Sơn La và giám sát đa dạng sinh học tỉnh Sơn La.

- Xây dựng dự án đầu tư cho khu bảo tồn thiên nhiên mới và khu bảo vệ cảnh quan (văn hóa - lịch sử - môi trường).

- Xây dựng các v­ườn thực vật, trại cứu hộ, thuần dưỡng. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các loài vật nuôi, cây trồng bản địa và quý hiếm. Đánh giá sự hiện diện các nhóm sinh vật ngoại lai và sự xâm lấn của chúng đối với các nhóm sinh vật bản địa.

- Quản lý bền vững đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Đánh giá tác động đến môi tr­ường và đa dạng sinh học của các chương trình phát triển trên địa bàn tỉnh.

- Tăng c­ường năng lực cho cơ quan quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu đa dạng sinh học.

II. TẦM NHÌN BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẾN NĂM 2030

Đến năm 2030, xã hội khẳng định được tầm quan trọng của đa dạng sinh học là nền tảng đảm bảo cho phát triển bền vững của tỉnh cũng như toàn quốc; tài nguyên đa dạng sinh học và hệ sinh thái được bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững dựa trên một hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học tiên tiến, pháp luật, chính sách và cơ chế quản lý hiệu lực và hiệu quả nhằm phục vụ lợi ích thiết yếu cho xã hội bao gồm phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đảm bảo đến mức cao nhất an ninh sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh - quốc phòng.

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH

1. Đến năm 2020

1.1. Quy hoạch bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc thù của tỉnh Sơn La

1.1.1. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Để đảm bảo được mục tiêu bảo vệ phát triển rừng, đến năm 2020 cần quy hoạch chuyển đổi giữa 3 loại rừng; cải tạo diện tích đất chưa sử dụng để trồng mới và khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là 779.594,20 ha, tăng so với năm 2012 là 145.877,12 ha.

1.1.2. Bố trí cơ cấu rừng

Quy hoạch đến năm 2020, tổng diện tích rừng: 779.594 ha; trong đó: Rừng tự nhiên 698.716 ha; rừng trồng 80.878 ha. Phân theo 03 loại rừng bao gồm: Rừng thuộc khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh 79.000 ha; rừng phòng hộ 356.658 ha; rừng sản xuất 343.936 ha.

1.1.3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước, vùng đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng

Các khu vực trọng điểm về bảo tồn đa dạng sinh học đất ngập nước quy hoạch đến năm 2020 tại tỉnh bao gồm:

- Hồ thủy điện Hòa Bình (phạm vi tỉnh Sơn La): Diện tích khoảng 10.000 ha; phân hạng: Bảo tồn loài và sinh cảnh; phân loại: Đất ngập nước; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc địa phận các huyện: Vân Hồ, Mộc Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La.

- Hồ thủy điện Sơn La: Diện tích 22.400 ha; phân hạng: Bảo tồn loài và sinh cảnh; phân loại: Đất ngập nước; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc địa phận các huyện: Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai.

- Sông Mã (phạm vi tỉnh Sơn La): Diện tích khoảng 600 ha; phân hạng: Bảo tồn loài và sinh cảnh; phân loại: Đất ngập nước; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc các huyện Sông Mã, Thuận Châu.

1.2. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn

1.2.1. Duy trì và bảo vệ 04 khu vực dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh

- Khu bảo tồn tự nhiên Copia: Diện tích 6.311 ha; phân hạng: Dự trữ thiên nhiên; phân loại: Trên cạn; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc địa phận các xã: Nậm Lầu, Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm (huyện Thuận Châu).

- Khu bảo tồn tự nhiên Sốp Cộp: Diện tích 18.020 ha; phân hạng: Dự trữ thiên nhiên; phân loại: Trên cạn; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc địa phận các xã: Nậm Mằn, Huổi Một, Mường Cai (huyện Sông Mã), Púng Bánh, Sốp Cộp, Dồm Cang (huyện Sốp Cộp).

- Khu bảo tồn tự nhiên Tà Xùa: Diện tích 16.553 ha; phân hạng: Dự trữ thiên nhiên; phân loại: Trên cạn; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc địa phận các xã: Háng Đồng, Tà Xùa (huyện Bắc Yên), Suối Tọ, Mường Thải (huyện Phù Yên).

- Khu bảo tồn tự nhiên Xuân Nha: Diện tích 18.116 ha; phân hạng: Dự trữ thiên nhiên; phân loại: Trên cạn; cấp quản lý: Cấp tỉnh; thuộc địa phận các xã: Chiềng Xuân, Tân Xuân, Xuân Nha (huyện Vân Hồ), Lóng Sập, Chiềng Sơn, (huyện Mộc Châu).

1.2.2. Xây dựng thêm 01 khu bảo tồn thiên nhiên Mường La

- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới: Khu vực rừng phòng hộ trên địa bàn 3 xã Hua Trai, Ngọc Chiến và Nậm Păm của huyện Mường La nằm ở phía Bắc của tỉnh Sơn La, cách thị trấn huyện Mường La 50 km và cách thành phố Sơn La 120 km về phía Tây Nam. Khu vực rừng phòng hộ là phần phía Tây Nam của dãy núi Hoàng Liên.

- Diện tích khoảng 20.000 ha và có tọa độ địa lý trong khoảng từ 21o38’ đến 21o48’ vĩ độ Bắc và từ 103o56’ đến 104o10’ kinh độ Đông nằm trọn trong địa giới hành chính huyện Mường La. Phía Đông Bắc giáp huyện Mù Căng Chải (Yên Bái) nối liền khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Căng Chải (khu vực này là vùng lõi có diện tích khoảng 5000 ha).

- Phân hạng khu bảo tồn: Dự trữ thiên nhiên.

- Phân loại: Trên cạn; cấp quản lý cấp tỉnh.

1.2.3. Quy hoạch 01 khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh

Xây dựng thêm khu bảo vệ cảnh quan văn hóa - lịch sử - môi trường (VH - LS - MT). Khu rừng mang tên: “Rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp”: Phân hạng: Khu bảo vệ cảnh quan văn hóa - lịch sử - môi trường.

- Diện tích khoảng 247 ha; vị trí địa lý: Thuộc bản Nhọt, xã Gia Phù thuộc huyện Phù Yên (21o13’ 6” N, 104o32’ 31” E).

- Phân loại: Trên cạn; cấp quản lý: Cấp tỉnh.

1.3. Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ

1.3.1. Quy hoạch hệ thống vườn thực vật

V­ườn sưu tập thực vật Chiềng Sinh: Diện tích 37 ha; thuộc địa phận phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La (21o15’ 34” N, 103o59’ 26” E) thuộc Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc quản lý.

1.3.2. Quy hoạch các v­ườn thú

Duy trì khu vực vườn sưu tập thực vật Chiềng Sinh để xây dựng trại cứu hộ, thuần dưỡng thú.

1.3.3. Quy hoạch các nhà bảo tàng thiên nhiên, vườn sưu tập cây thuốc, ngân hàng gen

Tận dụng diện tích vườn sưu tập thực vật Chiềng Sinh nằm trên địa bàn phường Chiềng Sinh để phát triển kết hợp thành bảo tàng thiên nhiên, vườn sưu tập cây thuốc, ngân hàng gen cho Sơn La và khu vực Tây Bắc.

1.3.4. Quy hoạch bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị khoa học, kinh tế đặc biệt

Sử dụng đất trồng cây lâu năm để bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị khoa học, kinh tế, cụ thể:

+ Trên địa bàn các huyện: Mộc Châu 6.860 ha; Sông Mã 5.297 ha; Thuận Châu 3.713 ha; Mai Sơn 3.827 ha; Yên Châu 3.743 ha; Mường La 3.545 ha; Thành phố Sơn La 2.769 ha.

+ Các giống cây trồng, vật nuôi ưu tiên bảo tồn: Cây lương thực (giống lúa nước: Tan nhe, tan hin, tan lo, tan lanh, săm ba tong, I1, nếp tan Mường Và; giống lúa cạn: Nếp con giòi, nếp đuôi trâu, nếp viêng, nếp cẩm; giống ngô: Ngô nếp mỡ gà, ngô mèo; giống khoai: Khoai sọ Củ Cang); cây ăn quả (quýt ngọt, đào mèo, xoài trứng Yên Châu, cam Mường Và); cây công nghiệp (chè san bản địa; cà phê: Cà phê Tirica, bông vải màu); giống vật nuôi: (bò u địa phương, trâu ngố, lợn địa phương 6 điểm trắng, gà H.mông, gà đen Sam Kha, gà tre, ngỗng cỏ, ngan dé, vịt Mường Khiêng, trâu đen Mường Lạn).

2. Tầm nhìn đến năm 2030

2.1. Xác định các điểm đa dạng sinh học có hệ sinh thái tự nhiên và tiềm năng cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng; tiếp tục bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái.

2.2. Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch chi tiết và xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập và đưa vào hoạt động các khu bảo tồn mới.

2.3. Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch chi tiết và xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập và đưa vào hoạt động các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.

2.4. Tiếp tục thành lập và đưa vào hoạt động các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và hành lang đa dạng sinh học đã được đề xuất.

IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Tên nhiệm vụ, dự án

Số năm thực hiện

Cơ quan chủ trì thực hiện

Cơ quan phối hợp

Tổng kinh phí

Kinh phí năm giai đoạn 2014 - 2015

Kinh phí giai đoạn 2016 - 2020

1

Quy hoạch chi tiết các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, vườn thực vật, trạm cứu hộ, thuần dưỡng thú, nuôi trồng thủy sản trong tỉnh

3

Sở NN&PTNT

Sở TN&MT; Các khu bảo tồn thiên nhiên

5.450

2.450

3.000

2

Điều tra, thu thập bổ sung đa dạng sinh học; Quy hoạch phục hồi rừng đầu nguồn các lưu vực thuộc tỉnh; triển khai mô hình quản lý rừng bền vững

4

Sở TN&MT

Các sở: TN&MT, KHCN

1.900

600

1.300

3

Lập quy trình Quan trắc diễn biến ĐDSH; điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu các hồ chứa, các thủy vực. và cấp KBTTN ở tỉnh Sơn La

4

Sở TN&MT

Các sở: NN&PTNT, Sở KHCN

1.300

300

1.000

4

Xây dựng và áp dụng các mô hình canh tác nông nghiệp trên đất dốc

5

Sở NN&PTNT

Các sở: TN&MT, KHCN

1.200

300

900

5

Điều tra, đánh giá, thử nghiệm và xây dựng cơ sở dữ liệu cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật quý hiếm, có giá trị kinh tế trên địa bàn tỉnh Sơn La

3

Sở NN&PTNT

Các sở: TN&MT, KHCN, Công thương

1.700

500

1200

6

Đào tạo, tăng cường năng lực quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học

5

Sở TN&MT

Các sở: NNPTNT, KHCN, VHTTDL

1.500

300

1.200

V. TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư

Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: 13.050.000.000 đồng (Mười ba tỷ không trăm năm mươi triệu đồng).

Giai đoạn: 2014 - 2015: 4.450.000.000 đồng.

Giai đoạn: 2016 - 2020: 8.600.000.000 đồng.

2. Nguồn vốn

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường từ ngân sách tỉnh và hỗ trợ của Trung ương.

Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường, vốn khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn từ các chương trình, dự án của tỉnh, trong và ngoài nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh, chủ trì, điều phối thống nhất tổ chức thực hiện Quy hoạch; thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án ưu tiên được phân công; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch trong phạm vi toàn tỉnh; tổ chức việc giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án được phân công trong Quy hoạch; thực hiện các nhiệm vụ lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học trong chương trình, nhiệm vụ, dự án về phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí vốn cho các ngành thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch; vận động các nguồn tài trợ ngoài tỉnh và các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước, hướng dẫn sử dụng, thanh toán nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án ưu tiên trong Quy hoạch.

5. Các sở, ban, ngành trong phạm vi, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án phù hợp với mục tiêu, nội dung của Quy hoạch.

6. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy hoạch trên địa bàn địa phương mình quản lý; bố trí các nguồn lực của địa phương và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.

7. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh: Theo chức năng nhiệm vụ của mình chủ động tham gia, giám sát hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- TT UBMTTQ VN tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Lưu: VT. Biên KTN. 100 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2125/QĐ-UBND năm 2014 về công bố Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sơn La đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030

Số hiệu: 2125/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2125/QĐ-UBND năm 2014 về công bố Q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký