Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 314/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng đến năm 2030. Văn bản quy định toàn diện quan điểm, mục tiêu, các nội dung quy hoạch không gian bảo tồn, giải pháp thực hiện, nguồn vốn đầu tư và phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

1. Quan điểm chỉ đạo

  • Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phải phù hợp và thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng như các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh đã được phê duyệt.
  • Quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên đa dạng sinh học nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững, chủ động ngăn ngừa và khắc phục suy thoái đa dạng sinh học.
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn xã hội trong việc bảo tồn đa dạng sinh học; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên.

2. Mục tiêu quy hoạch

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở khoa học, thực tiễn và căn cứ pháp lý vững chắc phục vụ việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương; bảo tồn và phát triển sự phong phú của các hệ sinh thái, loài sinh vật và nguồn gen hướng tới phát triển bền vững.

Mục tiêu cụ thể:

  • Xác định chính xác hiện trạng và tiềm năng giá trị nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
  • Định hướng hình thức bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các loài sinh vật, tập trung vào các loài thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm và các giống cây trồng, vật nuôi đặc hữu đang bị đe dọa tuyệt chủng.
  • Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế trong công tác điều tra, nghiên cứu, bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Nâng cao nhận thức cộng đồng và phát huy sự tham gia của các thành phần kinh tế - xã hội trong phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Các chỉ tiêu cụ thể:

  • Duy trì và bảo vệ toàn bộ diện tích các khu bảo tồn hiện có trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Nhất thể hóa và hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn của tỉnh giai đoạn 2013 - 2020.
  • Thành lập mới Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Khuôn Hà - Thượng Lâm tại huyện Lâm Bình.
  • Xây dựng, thực hiện chương trình bảo tồn các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu đang bị đe dọa tại các khu bảo tồn.
  • Ngăn chặn sự gia tăng các loài nguy cấp, quý, hiếm bị đe dọa tuyệt chủng; tiến tới phục hồi và phát triển các loài sinh vật đặc hữu.
  • Kiểm soát chặt chẽ sự xâm nhập, ngăn chặn sự phát tán và lan truyền của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.

II. Nội dung quy hoạch chi tiết

1. Quy hoạch bảo tồn giai đoạn 2013 - 2020

Mạng lưới các khu bảo tồn đa dạng sinh học:

  • Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang.
  • Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu.
  • Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào.
  • Khu bảo vệ cảnh quan Kim Bình.
  • Khu bảo vệ cảnh quan Đá Bàn.
  • Vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo.
  • Thành lập mới Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Khuôn Hà - Thượng Lâm (thuộc huyện Lâm Bình).

Phát triển bền vững các hệ sinh thái và loài sinh vật:

  • Hệ sinh thái đất ngập nước: Bảo tồn hệ sinh thái của 15.541 ha đất tự nhiên ngập nước; bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật trên sông Lô, sông Gâm và hệ thống phụ lưu.
  • Hệ sinh thái núi đá vôi: Bảo vệ, nâng cấp cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái; bảo tồn động, thực vật trên vùng núi đá vôi và vùng đất chưa sử dụng.
  • Bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm: Tập trung bảo tồn các loài động, thực vật đặc hữu, nguy cấp; bảo vệ giống cây trồng, vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao và các loài cây thuốc quý.

2. Định hướng quy hoạch đến năm 2030

  • Mở rộng và nâng cấp Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang thành Khu dự trữ thiên nhiên quốc gia Na Hang.
  • Mở rộng và nâng cấp Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu thành Khu bảo tồn loài - sinh cảnh quốc gia Cham Chu.
  • Thiết lập hành lang đa dạng sinh học nối liền Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang với Vườn Quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn).

III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

  • Về chính sách: Rà soát, hệ thống hóa và đề xuất bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên; xây dựng quy ước bảo vệ thiên nhiên của cộng đồng thôn bản; hỗ trợ mô hình kinh tế hộ gia đình vùng đệm; đề xuất chính sách thỏa đáng cho hộ dân thuộc vùng lõi bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Về tài chính: Bố trí ngân sách địa phương hằng năm cho các chương trình bảo vệ rừng và đa dạng sinh học; lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia; thu hút nguồn vốn xã hội hóa cho du lịch sinh thái; huy động viện trợ từ các tổ chức quốc tế (IUCN, WWF, GEF, ODA Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức, EU...).
  • Về tuyên truyền: Lồng ghép truyền thông đa dạng sinh học vào các kế hoạch bảo vệ môi trường; tổ chức tập huấn cán bộ cơ sở; đưa nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào chương trình giáo dục ngoại khóa của học sinh, sinh viên.
  • Về khoa học công nghệ: Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học; tập trung điều tra, đánh giá loài Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Vạc hoa và các loài thực vật quý hiếm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; khuyến khích các dự án phục hồi rừng.
  • Về hợp tác bảo tồn: Tổ chức hội thảo, học tập kinh nghiệm bảo tồn trong và ngoài nước; đào tạo cán bộ hợp tác quốc tế; chia sẻ thông tin đa dạng sinh học giữa các cơ quan trong tỉnh, các tỉnh lân cận và các tổ chức bảo tồn.
  • Về ổn định cuộc sống người dân: Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách theo Luật Đa dạng sinh học và Quyết định 24/2012/QĐ-TTg; áp dụng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng; triển khai các dự án bảo tồn dựa vào cộng đồng và hỗ trợ sinh kế bền vững.
  • Về năng lực và cơ sở hạ tầng: Đầu tư trang thiết bị nghiên cứu khoa học; quy hoạch hệ thống giao thông và các công trình phụ trợ phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng và hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
  • Về quản lý khu bảo tồn: Thành lập, kiện toàn Ban Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; xây dựng quy chế quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên; tăng cường lực lượng Kiểm lâm, đẩy mạnh phối hợp với chính quyền địa phương và chủ động đào tạo nâng cao trình độ cán bộ chuyên trách.

IV. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện

Tổng kinh phí đầu tư dự kiến: 106 tỷ đồng. Cơ cấu vốn theo giai đoạn:

  • Giai đoạn 2013 - 2020: 76 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 2020 - 2030: 30 tỷ đồng.

Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

V. Tổ chức thực hiện

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố và các cơ quan liên quan triển khai quy hoạch; định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện để báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện/thành phố: Thực hiện các nội dung quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ; chủ động cập nhật thông tin và đề xuất giải pháp xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện/thành phố: Chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 314/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2013-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uý ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;

Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và các Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt;

Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 18/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 6 về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 130/TTr-TNMT ngày 24/6/2013 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm và mục tiêu

1. Quan điểm

- Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của tỉnh đã được phê duyệt.

- Quản lý và khai thác tài nguyên đa dạng sinh học phục vụ phát triển kinh tế, xã hội theo hướng phát triển bền vững, ngăn ngừa, khắc phục suy thoái đa dạng sinh học.

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học.

- Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo các mối quan hệ hài hoà giữa phát triển kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Tuyên Quang là cơ sở khoa học, thực tiễn nhằm bảo tồn và phát triển sự phong phú đa dạng của các hệ sinh thái, các loài và tài nguyên di truyền; đồng thời cung cấp cơ sở pháp lý cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa phương, đảm bảo phát triển bền vững.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Xác định được hiện trạng, tiềm năng giá trị nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của tỉnh.

- Định hướng các loại hình bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các loài sinh vật (đặc biệt là các loài thuộc danh mục nguy cấp, quý hiếm, giống cây trồng, vật nuôi đặc hữu có giá trị đang bị đe doạ tuyệt chủng).

- Góp phần tăng cường hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế trong công tác bảo tồn, điều tra, nghiên cứu về đa dạng sinh học.

- Nâng cao vai trò của cộng đồng, đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế, xã hội trong phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường. Đồng thời nâng cao nhận thức cho người dân về công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

2.3. Một số chỉ tiêu cần đạt được

- Duy trì và bảo vệ toàn bộ diện tích các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

- Nhất thể hóa và hoàn thiện hệ thống các khu bảo tồn của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020.

- Thành lập một khu bảo tồn mới là Khu bảo tồn loài - sinh cảnh (Khuôn Hà - Thượng Lâm) tại huyện Lâm Bình.

- Xây dựng và thực hiện chương trình bảo tồn các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu đang bị đe dọa tại các khu bảo tồn.

- Ngăn chặn sự gia tăng các loài nguy cấp, qúy hiếm bị đe dọa tuyệt chủng hiện có và tiến tới phục hồi và phát triển các giống loài sinh vật đặc hữu, quý, hiếm tại tỉnh Tuyên Quang.

- Kiểm soát chặt chẽ sự xâm nhập và ngăn chặn sự lan truyền, phát tán của sinh vật ngoại lai xâm hại.

II. Nội dung quy hoạch

1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2013-2020

Trong giai đoạn 2013-2020, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang dựa trên quan điểm duy trì các khu bảo tồn hiện có và thành lập khu bảo tồn mới là Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Khuôn Hà - Thượng Lâm tại huyện Lâm Bình.

1.1. Quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

- Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang;

- Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu;

- Khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào;

- Khu bảo vệ cảnh quan Kim Bình;

- Khu bảo vệ cảnh quan Đá Bàn;

- Vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo;

- Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Khuôn Hà - Thượng Lâm.

1.2. Phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước

Bảo tồn hệ sinh thái của 15.541ha đất tự nhiên ngập nước trên địa bàn tỉnh. Bảo vệ môi trường sống của các loài trên sông Lô, sông Gâm và phụ lưu của hai con sông này.

1.3. Phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên vùng núi đá vôi

Bảo vệ và nâng cấp cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái và bảo tồn các loài động thực vật trên vùng núi đá vôi và vùng đất chưa sử dụng, nâng cấp.

1.4. Bảo tồn các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm

Bảo tồn các loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp, qúy, hiếm tại các khu bảo tồn, các giống cây trồng, vật nuôi đặc sản, có giá trị kinh tế cao, các loài cây thuốc quý hiện có trên địa bàn tỉnh.

2. Định hướng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030

Sau năm 2020, dự kiến mở rộng và nâng cấp hai khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang và Cham Chu thành các khu bảo tồn cấp Quốc gía.

- Khu dự trữ thiên nhiên quốc gia Na Hang.

- Khu bảo tồn loài-sinh cảnh quốc gia Cham Chu.

- Thiết lập hành lang đa dạng sinh học nối liền Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang với Vườn Quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Cạn.

III. Giải pháp thực hiện quy hoạch

1. Về chính sách

- Rà soát, hệ thống hoá và đề xuất bổ sung các văn bản dưới luật để thực thi có hiệu lực các luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường đã ban hành.

- Xây dựng các qui ước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học của cộng đồng dân cư thôn bản; xây dựng mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình bền vững trong vùng đệm.

- Đề xuất chính sách đối với các hộ dân cư đang cư trú thuộc vùng lõi khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn đảm bảo hài hoà, lợi ích nhà nước, người dân và mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học.

2. Về tài chính

- Hàng năm, tỉnh có kế hoạch bố trí ngân sách nhà nước của địa phương cho việc thực hiện các nội dung kế hoạch, chương trình Quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

- Lồng ghép nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học vào các chương trình có mục tiêu của Nhà nước.

- Thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để xây dựng các khu nghỉ dưỡng, công trình hạ tầng phục vụ vui chơi giải trí trong phân khu dịch vụ-hành chính và dịch vụ môi trường, bảo tồn và nghiên cứu khoa học.

- Kêu gọi sự hỗ trợ hợp tác quốc tế trên cơ sở các dự án đã được xây dựng và phê duyệt từ các tổ chức quốc tế như IUCN, WWF, GEF, vốn ODA của Nhật, Hoa Kỳ, Đức và cộng đồng châu Âu....

3. Về tuyên truyền

- Lồng ghép các hoạt động truyền thông bảo tồn và phát triền đa dạng sinh học trong triển khai các chương trình, kế hoạch, chiến lược bảo vệ môi trường của tỉnh giai đoạn 2013 - 2020 và định hưóng đến năm 2030.

- Xây dựng các chương trình truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thúc cộng đồng về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

- Tổ chức các lớp tập huấn về bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên cho cán bộ chủ chốt của các xã có khu bảo tồn thiên nhiên và vùng đệm.

- Đưa kiến thức liên quan đến đa dạng sinh học và khu bảo tồn thiên nhiên vào chương trình học ngoại khoá của học sinh, sinh viên.

4. Về khoa học công nghệ

- Tăng cuờng sự hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học tiến hành điều tra, nghiên cứu, giám sát và phát triển đa dạng sinh học, đặc biệt là nghiên cứu tại các khu bảo tồn thiên nhiên.

- Điều tra, đánh giá giá trị bảo tồn loài Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Vạc hoa, các loài thực vật qúy, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.

- Khuyến khích các dự án nghiên cứu, phục hồi rừng trong các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đệm.

5. Về hợp tác bảo tồn

- Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, tham quan, trao đổi kinh nghiệm hợp tác với các khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước và nước ngoài phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững.

- Đào tạo đội ngũ cán bộ đủ năng lực về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đa dạng sinh học. Thu hút, kêu gọi sự ủng hộ, hợp tác của các tổ chức bảo tồn đa dạng sinh học trong và ngoài nước.

Kết nối và chia sẻ các thông tin giữa các cơ quan liên quan trong tỉnh, với các tỉnh lân cận, các cơ quan quản lý trung ương và với các tổ chức bảo tồn.

6. Về ổn định cuộc sống của hộ gia đình sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn

- Thực hiện tốt chính sách của nhà nước đối với người dân sinh sống trong khu bảo tồn được quy định tại Điều 5, Điều 30 Luật Đa dạng sinh học và Điều 10 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đa dạng sinh học.

- Tổ chức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai các chương trình, dự án bảo tồn dựa vào cộng đồng, phát triển du lịch sinh thái. Hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong khu bảo tồn.

Bảo đảm cho người dân được hưởng ưu đãi của nhà nước từ chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng theo nội dung quy định tại Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 11/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2012-2020.

7. Về nâng cao năng lực và xây dựng cơ sở hạ tầng

- Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị... cho công tác điều tra, nghiên cứu khoa học về bảo tồn đa dạng sinh học.

- Quy hoạch hệ thống đường giao thông và các công trình cần thiết phục vụ cho công tác tuần tra bảo vệ rừng, hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

8. Về quản lý các khu bảo tồn

- Thành lập, kiện toàn Ban Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng các quy chế quản lý khu bảo tồn, nhằm quản lý, bảo tồn, khai thác, sử dụng và phát triển hợp lý và bền vững tài nguyên đa dạng sinh học.

- Ban quản lý khu bảo tồn và lực lượng Kiểm lâm phối hợp chặt chẽ với Chính quyền địa phương và nhân dân sống trong khu vực khu bảo tồn quản lý, bảo vệ đa dạng sinh học, ngăn chặn khai thác trái phép tài nguyên trong các khu bảo tồn.

- Tăng cường lực lượng Kiểm lâm của các khu rừng đặc dụng. Khuyến khích việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kết hợp chủ động đào tạo tại chỗ để đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên trong khu bảo tồn.

IV. Tổng vốn đầu tư

Tổng kinh phí đầu tư: Dự kiến 106 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2013-2020: 76 tỷ đồng

- Giai đoạn 2020-2030: 30 tỷ đồng

Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn khác.

V. Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. Các cấp, các ngành tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai và hàng năm đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; định kỳ báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các cơ quan của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt theo đúng các quy định của Nhà nước.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các cấp, các ngành theo chức năng, có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, XD, GTVT, TC, (Báo cáo) KH&ĐT, NN&PTNT, VHTT&DL; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội địa phương;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Các Huyện, Thành ủy; (Phối hợp)
- Như Điều 4;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- Trưởng, Phó TP: KT, TH, NC, VX, QH;
- Chuyên viên: KS, NN;
- Lưu VT, (Đ 130)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2013 – 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TT

Tên dự án

Thời gian thực hiện

Kinh phí

I

Nhóm dự án 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học

 

1.700

1

Dự án: Tuyên truyền nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang.

2013-2020

700

2

Dự án: Xây dựng một mô hình thí điểm truyền thông môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp xã của khu bảo tồn Na Hang và Cham Chu.

2014-2016

1.000

II

Nhóm dự án 2: Điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống các khu bảo tồn

 

20.000

1

Dự án: Điều tra Đa dạng sinh học, lập danh mục động vật, thực vật, nguồn gen tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh.

2014-2016

10.000

2

Dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống các khu bảo tồn tỉnh Tuyên Quang và nâng cao năng lực quản lý thông tin cho các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh.

2015-2017

10.000

III

Nhóm dự án 3: Nghiên cứu điều tra khảo sát đề xuất quy hoạch phát triển mở rộng hệ thống khu bảo tồn

 

15.000

1

Dự án: Thành lập khu bảo tồn loài – sinh cảnh Khuôn Hà – Thượng Lâm huyện Lâm Bình.

2015-2020

15.000

IV

Nhóm dự án 4: Nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách để quản lý có hiệu quả hệ thống khu bảo tồn

 

2.000

1

Dự án: Phát triển du lịch sinh thái gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang.

2015-2016

2.000

V

Nhóm dự án 5: Tăng cường năng lực quản lý và giám sát đa dạng sinh học

 

5.000

1

Dự án: Tăng cường năng lực quản lý cho các khu bảo tồn: Na Hang, Cham Chu và Tân Trào.

2015-2017

5.000

VI

Nhóm Dự án 6: Tổ chức giám sát biến động về đa dạng sinh học, hệ sinh thái tại các khu bảo tồn

 

21.000

1

Dự án: Xây dựng chương trình giám sát loài Voọc mũi hếch và Voọc đen má trắng có nguy cơ tuyệt chủng toàn cầu tại 3 khu bảo tồn: Na Hang, Cham Chu và Lâm Bình.

2017-2018

9.000

2

Dự án: Điều tra đánh giá hiện trạng và xu thế suy giảm các loài sinh vật thủy sinh trên lưu vực các sông Lô, sông Gâm.

2017-2018

3.000

3

Dự án: Điều tra, thống kê định kỳ đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Na Hang, Cham Chu, Khuôn Hà – Thượng Lâm và Tân Trào.

2019-2020

9.000

VII

Nhóm dự án 7: Nghiên cứu chính sách, đề xuất xây dựng mô hình thí điểm về xã hội hóa công tác bảo tồn

 

8.000

1

Dự án: Xây dựng mô hình trồng dược liệu cho dân cư vùng giáp ranh khu bảo tồn Na Hang và Cham Chu.

2015-2016

3.000

2

Dự án: Bảo tồn và phát triển các loài cây trồng đặc sản, đặc hữu của tỉnh Tuyên Quang.

2016-2018

3.000

3

Dự án: Điều tra, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa, luật tục, phong tục, tập quán, các kiến thức bản địa và các mô hình phong trào bảo vệ môi trường có hiệu quả. Đề xuất một số mô hình xã hội hóa công tác bảo tồn của đồng bào dân tộc.

2017-2018

2.000

VIII

Nhóm dự án 8: Điều tra khảo sát và đề xuất các biện pháp ngăn chặn kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại

 

3.000

1

Dự án: Điều tra khảo sát và đề xuất các biện pháp ngăn chặn kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.

2014-2016

3.000

IX

Nhóm dự án 9: Nghiên cứu phục hồi tài nguyên sinh học bị suy thoái

 

30.000

1

Dự án: Xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã tỉnh Tuyên Quang.

2020-2030

15.000

2

Dự án: Nâng cấp khu dự trữ thiên nhiên Na Hang và Khu bảo tồn loài – sinh cảnh Cham Chu thành các khu bảo tồn cấp Quốc gia.

2020-2030

10.000

3

Dự án: Thiết lập hành lang đa dạng sinh học Ba Bể - Na Hang.

2020-2030

5.000

Tổng

 

105.700

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 314/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 314/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Chẩu Văn Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/09/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 314/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký