Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2152/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam được ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về việc thực hiện chính sách hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường cho trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Số hiệu văn bản: 2152/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
  • Người ký: Phó Chủ tịch Trần Anh Tuấn (ký thay Chủ tịch).
  • Ngày ban hành và hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 2023).

- Nội dung chính sách hỗ trợ sữa học đường

Quyết định xác định rõ các tiêu chí cốt lõi về đối tượng, định mức và thời gian thụ hưởng chính sách hỗ trợ sữa học đường như sau:

  • Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em mẫu giáo (độ tuổi từ 3 đến 6 tuổi) và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập đã được cấp phép hoạt động. Các cơ sở này phải nằm trên địa bàn các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III của tỉnh Quảng Nam (xác định theo Quyết định số 861/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
  • Định mức thụ hưởng: Mỗi trẻ em và học sinh thuộc đối tượng nêu trên được hỗ trợ uống 01 hộp sữa dạng lỏng với dung tích 180ml/ngày. Tần suất thực hiện là 05 lần/tuần và kéo dài trong thời gian đủ 09 tháng của mỗi năm học.
  • Thời gian áp dụng chính sách: Bắt đầu triển khai từ tháng 01/2024 đến hết năm học 2025-2026. Tổng thời gian thụ hưởng thực tế là 23 tháng, bao gồm học kỳ II của năm học 2023-2024, toàn bộ năm học 2024-2025 và toàn bộ năm học 2025-2026.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Sở, ngành cấp tỉnh

Để đảm bảo chương trình được triển khai đồng bộ, an toàn và hiệu quả, UBND tỉnh Quảng Nam giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan để hướng dẫn thực hiện Nghị quyết; tham mưu thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc cấp tỉnh. Đồng thời, phối hợp với Sở Y tế giám sát chất lượng sữa, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh, hướng dẫn quy trình uống sữa tại trường và thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo UBND tỉnh.
  • Sở Tài chính: Chủ trì xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí kịp thời cho các huyện thực hiện mua sắm sữa theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ mua sắm và kiểm tra công tác quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí.
  • Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn lựa chọn sản phẩm sữa đạt tiêu chuẩn chất lượng; giám sát quy trình cung ứng và bảo đảm an toàn thực phẩm. Xây dựng phương án phòng ngừa, giám sát và xử lý khi xảy ra sự cố ngộ độc thực phẩm. Thực hiện kiểm tra, kiểm nghiệm định kỳ hoặc đột xuất các chỉ tiêu chất lượng sữa, kiến nghị thay đổi nhà cung cấp nếu phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu. Chỉ đạo các cơ sở y tế phối hợp với nhà trường đánh giá thể lực của trẻ.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng về ý nghĩa và nội dung của Chương trình sữa học đường.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện và cấp cơ sở

Chính sách được áp dụng trực tiếp tại các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Hiệp Đức và Núi Thành. UBND các huyện này có trách nhiệm:

  • Xây dựng kế hoạch và quản lý kinh phí: Thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện; tổng hợp số liệu học sinh và lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, địa phương có thể phân bổ kinh phí trực tiếp cho các trường học chủ động mua sắm nhằm tránh gián đoạn việc uống sữa của học sinh.
  • Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo: Rà soát, cung cấp chính xác số liệu học sinh thụ hưởng; theo dõi sát sao tình trạng dinh dưỡng và phối hợp với Trung tâm Y tế huyện đánh giá thể lực học sinh. Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học và chủ cơ sở mầm non độc lập tư thục tổ chức cho học sinh uống sữa tại trường, đồng thời tiếp nhận và giải quyết kịp thời các phản ánh từ phụ huynh.
  • Chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện: Cử nhân viên phối hợp với ngành giáo dục tăng cường truyền thông về dinh dưỡng và thể chất; tham gia kiểm tra, giám sát chất lượng sữa định kỳ hoặc đột xuất.
  • Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn: Tuyên truyền, vận động các tổ chức đoàn thể và cha mẹ học sinh đồng hành cùng chương trình. Chỉ đạo các trường học thực hiện nghiêm túc việc thu gom, xử lý vỏ hộp sữa ngay sau khi sử dụng để đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm, tránh thu hút côn trùng.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực: Quyết định 2152/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện được chỉ định và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2152/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 10 tháng 10 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2023/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ HỖ TRỢ SỮA TRONG BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ EM MẪU GIÁO, HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THUỘC KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, TỪ NĂM HỌC 2023-2024 ĐẾN HẾT NĂM HỌC 2025-2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 205/TTr-SGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 (gọi tắt là Nghị quyết), với các nội dung sau:

1. Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập (đã được cấp phép) tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (theo Quyết định số 861/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025).

2. Định mức thụ hưởng: Mỗi ngày trẻ được uống 01 hộp sữa dạng lỏng 180ml, uống 05 lần/tuần trong thời gian đủ 9 tháng/năm học.

3. Thời gian thụ hưởng: Từ tháng 01/2024 đến hết năm học 2025-2026 (tương ứng với 23 tháng, bao gồm: Học kỳ II năm học 2023-2024; năm học 2024-2025; năm học 2025-2026).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị quyết; tham mưu thành lập Ban chỉ đạo, tổ giúp việc.

b) Phối hợp với Sở Y tế giám sát, kiểm tra chất lượng sữa và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện cho học sinh uống sữa tại các cơ sở giáo dục.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, địa phương sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí kịp thời cho các huyện để mua sữa theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.

b) Chủ trì hướng dẫn thủ tục, hồ sơ mua sắm; kiểm tra các đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật.

3. Sở Y tế

a) Chủ trì hướng dẫn việc lựa chọn sản phẩm sữa đảm bảo tiêu chuẩn. Giám sát việc cung ứng sữa đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng và an toàn thực phẩm. Hướng dẫn xây dựng quy trình giám sát, giải quyết ngộ độc thực phẩm và triển khai điều tra, giám sát, xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm.

b) Chủ trì thực hiện kiểm tra, kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm sữa định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu, khi phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu thì kiến nghị các địa phương, đơn vị thay đổi sữa.

c) Chỉ đạo các cơ sở y tế và đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ sở giáo dục đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ theo từng giai đoạn.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tuyên truyền về Chương trình hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường.

5. UBND các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Hiệp Đức và Núi Thành

a) Căn cứ Quyết định này, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết trên địa bàn huyện. Thành lập Ban Chỉ đạo của huyện để chỉ đạo, tổ chức triển khai các nội dung của Nghị quyết có hiệu quả.

b) Chủ trì, tổng hợp số liệu học sinh, lập dự toán kinh phí, đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí để tổ chức mua sắm cung cấp sữa theo đúng quy định của pháp luật; tùy điều kiện cụ thể của địa phương, có thể phân bổ kinh phí trực tiếp cho các trường chủ động thực hiện, đảm bảo kịp thời không để gián đoạn thời gian uống sữa của trẻ trong năm học.

c) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Rà soát, cung cấp số liệu học sinh mẫu giáo, tiểu học trên địa bàn đúng đối tượng, kịp thời, đầy đủ phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết; thường xuyên theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học được thụ hưởng, báo cáo cơ quan quản lý theo quy định.

- Phối hợp với Trung tâm Y tế huyện và đơn vị có liên quan trong việc đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ theo từng giai đoạn.

- Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học; chủ cơ sở giáo dục mầm non độc lập tư thục trên địa bàn: rà soát, tổng hợp đối tượng học sinh được tham gia uống sữa; khảo sát thể lực học sinh; tổ chức cho học sinh mẫu giáo và tiểu học được uống sữa tại trường; tổng hợp phản ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh trong quá trình thực hiện và phản ánh với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

d) Đối với Trung tâm Y tế

- Cử nhân viên y tế kết hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tăng cường giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất trong trường học.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế phối hợp với các cơ sở giáo dục đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ theo từng giai đoạn.

- Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo trong công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sữa cung cấp định kỳ hoặc đột xuất.

đ) Chỉ đạo UBND xã, thị trấn

- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết tại địa bàn, đồng thời tuyên truyền, vận động các ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội và cha mẹ học sinh tích cực tham gia trong quá trình thực hiện.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thu gom hộp sữa ngay sau khi sử dụng để tránh thu hút ruồi, kiến và côn trùng khác gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý vỏ hộp như các rác thải thông thường.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- CPVP;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH Quảng Nam;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2152/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND về hỗ trợ sữa trong bữa ăn học đường cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026

Số hiệu: 2152/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/10/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2152/QĐ-UBND năm 2023 thực hiện Ng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký