Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 22/2008/QĐ-UBND về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn và tổ dân phố tỉnh Yên Bái

Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung và nâng cao mức phụ cấp hàng tháng cho đội ngũ cán bộ không chuyên trách hoạt động tại cấp xã, thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ thu nhập, động viên tinh thần trách nhiệm của lực lượng cán bộ cơ sở. Dưới đây là nội dung chi tiết về các quy định điều chỉnh phụ cấp theo quyết định này:

- Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã

Quyết định thực hiện điều chỉnh tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với nhiều chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể như sau:

  • Các chức danh đoàn thể, hội quần chúng: Điều chỉnh tăng mức phụ cấp hàng tháng từ 120.000 đồng/tháng lên 180.000 đồng/tháng. Các chức danh được áp dụng bao gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
  • Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em cấp xã: Thực hiện thống nhất một mức phụ cấp chung là 180.000 đồng/người/tháng cho cả xã vùng thấp và xã vùng cao. Quy định này thay thế cho mức phụ cấp cũ có sự phân biệt giữa hai vùng (trước đây là 40.000 đồng/người/tháng đối với xã vùng thấp và 60.000 đồng/người/tháng đối với xã vùng cao).

- Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố

Đối với cấp cơ sở trực tiếp là thôn và tổ dân phố, mức phụ cấp cũng được điều chỉnh tăng lên đáng kể nhằm bảo đảm đời sống cho cán bộ:

  • Mức phụ cấp chung: Điều chỉnh tăng lên mức 180.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh bao gồm: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố; Công an viên.
  • Trường hợp kiêm nhiệm chức danh: Đối với cá nhân giữ chức danh Bí thư chi bộ đồng thời kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn hoặc kiêm nhiệm Tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng mức phụ cấp ưu đãi hơn là 270.000 đồng/người/tháng.

- Quy định giữ nguyên và chính sách đặc thù đối với một số chức danh khác

Bên cạnh việc điều chỉnh tăng, quyết định cũng nêu rõ các quy định giữ nguyên hoặc áp dụng cơ chế tiền công đặc thù cho một số đối tượng:

  • Chức danh Phó trưởng Công an xã: Tiếp tục giữ nguyên mức phụ cấp hiện hành là 539.400 đồng/người/tháng, không thực hiện điều chỉnh trong đợt này.
  • Cán bộ thú y viên cơ sở tại địa bàn đặc biệt khó khăn: Đối với thú y viên cơ sở tại các xã thuộc hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, mức chi trả được tính theo hình thức tiền công bằng hệ số 1,1 mức lương tối thiểu hiện hành. Đồng thời, các đối tượng này được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng lao động.

- Thời gian áp dụng và hiệu lực thi hành

  • Thời điểm hưởng phụ cấp mới: Các mức phụ cấp điều chỉnh nêu trên được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2008.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Yên Bái, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, cùng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và thực hiện chi trả phụ cấp theo đúng quy định.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

Số: 22/2008/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 01 tháng 10 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 154/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2008;
Căn cứ Công văn số 1569/TTg-NN ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2008-2010;
Căn cứ Công văn số 110/TT-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh mức phụ cấp của Phó trưởng Công an xã, thị trấn;
Theo đề nghị của giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 248/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn và tổ dân phố, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng từ 120.000đồng/tháng lên 180.000đồng/tháng đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã gồm: Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội nông dân; Phó Chủ tịch Hội phụ nữ; Phó bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

2. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ dân số - gia đình và trẻ em ở cấp xã từ 40.000đồng/người/tháng (đối với các xã vùng thấp) và 60.000đồng/người/tháng (đối với các xã vùng cao) lên mức 180.000đồng/người/tháng đối với các xã vùng thấp và vùng cao.

3. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng lên 180.000đồng/người/tháng đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố gồm: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố; Công an viên.

Đối với Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn hoặc kiêm Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 270.000 đồng/người/tháng.

4. Giữ nguyên mức phụ cấp 539.400đồng/người/tháng đối với chức danh Phó trưởng Công an xã.

5. Cán bộ thú y viên cơ sở các xã thuộc hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải được hưởng mức tiền công bằng hệ số 1,1 mức lương tối thiểu hiện hành và được đóng bảo hiểm y tế trong thời gian hợp đồng.

Thời gian được hưởng mức phụ cấp mới: Tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2008.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Thương Lượng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2008/QĐ-UBND điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn và tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Số hiệu: 22/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/10/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Hoàng Thương Lượng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2008/QĐ-UBND điều chỉnh mức phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký