Quyết định 22/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nguồn thu từ hoạt động du lịch, bảo tồn di sản và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Đối tượng nộp phí và các trường hợp miễn phí tham quan
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn phí khi đến tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố:
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đến tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nằm trong danh mục quy định đều phải thực hiện nộp phí tham quan theo mức giá quy định.
- Đối tượng được miễn nộp phí:
- Tại các di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Khu di tích Cổ Loa, Đền Ngọc Sơn và Đền Quán Thánh: Miễn phí hoàn toàn cho trẻ em dưới 15 tuổi.
- Tại di tích Nhà tù Hỏa Lò: Miễn phí cho trẻ em dưới 15 tuổi; thành viên các Hội cựu chiến binh, Ban liên lạc kháng chiến, Ban liên lạc các nhà tù trong cả nước; các đối tượng chính sách bao gồm thương binh, thân nhân liệt sĩ và Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Quy định chi tiết về mức thu phí tham quan
Mức thu phí tham quan được phân chia cụ thể cho từng địa điểm di tích, danh lam thắng cảnh và áp dụng mức ưu đãi cho đối tượng học sinh, sinh viên:
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám: 10.000 đồng/lượt khách.
- Đền Ngọc Sơn: 10.000 đồng/lượt khách.
- Nhà tù Hỏa Lò: 10.000 đồng/lượt khách.
- Khu di tích Cổ Loa: 3.000 đồng/lượt khách.
- Đền Quán Thánh: 2.000 đồng/lượt khách.
- Chính sách ưu đãi đặc biệt: Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên khi xuất trình thẻ học sinh hoặc thẻ sinh viên hợp lệ sẽ được giảm 50% mức phí tham quan tại 5 di tích nêu trên.
- Phí tham quan Chùa Hương: Người lớn là 29.500 đồng/lần/người; Trẻ em là 14.500 đồng/lần/người.
- Phí tham quan Làng cổ Đường Lâm: Người lớn là 15.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 7.000 đồng/lần/người.
- Phí tham quan Chùa Trăm Gian: Người lớn là 3.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 1.500 đồng/lần/người.
- Phí tham quan Chùa Thầy: Người lớn là 5.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 2.500 đồng/lần/người.
- Phí thắng cảnh Hồ Tiên Sa và Hồ Đầm Long (huyện Ba Vì): Người lớn là 6.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 3.000 đồng/lần/người.
- Phí thắng cảnh Thác Đa, Suối Tiên: Người lớn là 10.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 5.000 đồng/lần/người.
- Phí thắng cảnh Chùa Tây Phương: Người lớn là 5.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 2.500 đồng/lần/người.
- Phí thắng cảnh Ao Vua: Người lớn là 10.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 5.000 đồng/lần/người.
- Phí thắng cảnh Suối Mơ, Khoang Xanh...: Người lớn là 10.000 đồng/lần/người; Trẻ em là 5.000 đồng/lần/người.
- Lưu ý: Tất cả các mức thu phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp khoản phí này được xác định là phí ngoài ngân sách.
- Cơ quan tổ chức thu phí
Hệ thống cơ quan quản lý và thực hiện thu phí được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Đơn vị trực tiếp thu phí: Các Ban quản lý di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh hoặc Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương được giao quyền trực tiếp quản lý các địa điểm này.
- Đơn vị chỉ đạo và giám sát: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Nội chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo toàn diện công tác thu phí tham quan, đồng thời tổng hợp số liệu định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan tài chính liên quan.
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Tiền phí thu được từ hoạt động tham quan được phân bổ theo tỷ lệ cụ thể nhằm tái đầu tư cho công tác bảo tồn di tích và trang trải chi phí quản lý:
- Nhóm di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cổ Loa, Đền Ngọc Sơn, Đền Quán Thánh, Nhà tù Hỏa Lò: Nộp vào ngân sách nhà nước 10%; đơn vị thu phí được giữ lại 90% để phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, vận hành và tổ chức thu phí.
- Nhóm di tích Chùa Trăm Gian, Chùa Thầy, Chùa Tây Phương: Nộp vào ngân sách nhà nước 90%; đơn vị thu phí được để lại 10% để trang trải chi phí hoạt động thu phí.
- Di tích Làng cổ Đường Lâm: Đơn vị quản lý được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để chủ động chi trả cho công tác bảo tồn, tôn tạo và quản lý di tích.
- Khu di tích Chùa Hương: Nộp vào ngân sách nhà nước 65% (trong đó phân chia cụ thể: ngân sách huyện Mỹ Đức hưởng 70%, ngân sách xã Hương Sơn hưởng 30% để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu di tích); đơn vị thu phí được giữ lại 35% để phục vụ công tác tổ chức thu phí.
- Các thắng cảnh xã hội hóa (Hồ Tiên Sa, Hồ Đầm Long, Thác Đa, Suối Tiên, Ao Vua, Suối Mơ, Khoang Xanh...): Toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý. Các đơn vị này có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc quyết toán: Các đơn vị thu phí phải thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn tiền thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu phí và xử lý vi phạm
Để kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, các quy định về chứng từ và chế tài xử phạt được thiết lập nghiêm ngặt:
- Chứng từ thu phí: Đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc vé đặc thù đã đăng ký hợp lệ với Cơ quan thuế. Nghiêm cấm việc gộp chung phí tham quan danh thắng với các loại phí dịch vụ khác trên cùng một vé.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các văn bản bị bãi bỏ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 39/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ); Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 và Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) liên quan đến phí tham quan trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17.
Xét đề nghị của cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 57/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí
1. Các tổ chức, cá nhân tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử phải nộp phí tham quan.
2. Đối tượng không phải nộp phí:
- Đối với di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Khu di tích Cổ Loa, Đền Ngọc Sơn và Đền Quán Thánh: trẻ em dưới 15 tuổi.
- Đối với di tích Nhà tù Hoả Lò:
+ Trẻ em dưới 15 tuổi
+ Thành viên các Hội cựu chiến binh; Ban liên lạc kháng chiến; Ban liên lạc các nhà tù trong cả nước; các đối tượng chính sách: thương binh, thân nhân liệt sĩ và Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1. Văn Miếu - Quốc Tử Giám | đ/ lượt khách | 10.000 |
| 2. Đền Ngọc Sơn | đ/ lượt khách | 10.000 |
| 3. Nhà tù Hoả Lò | đ/ lượt khách | 10.000 |
| 4. Khu di tích Cổ Loa | đ/ lượt khách | 3.000 |
| 5. Đền Quán Thánh | đ/ lượt khách | 2.000 |
| * Riêng học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên có thẻ học sinh, thẻ sinh viên khi tham quan 5 di tích trên mức thu áp dụng bằng 50% các mức thu trên. | ||
| 6. Phí chùa Hương |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 29.500 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 14.500 |
| 7. Phí Làng cổ Đường Lâm |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 15.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 7.000 |
|
|
| |
| - Người lớn | đ/lần/người | 3.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 1.500 |
| 9. Phí chùa Thầy |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 5.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 2.500 |
| 10. Phí Thắng cảnh Hồ Tiên Sa và Hồ Đầm Long huyện Ba Vì. |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 6.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 3.000 |
| 11. Phí Thắng cảnh Thác Đa, Suối Tiên |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 10.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 5.000 |
| 12. Phí thắng cảnh chùa Tây Phương |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 5.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 2.500 |
| 13. Phí thắng cảnh Ao Vua |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 10.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 5.000 |
| 14. Phí thắng cảnh Suối Mơ, Khoang Xanh, ... |
|
|
| - Người lớn | đ/lần/người | 10.000 |
| - Trẻ em | đ/lần/người | 5.000 |
(Tất cả mức thu phí trên đã bao gồm thuế GTGT trường hợp là phí ngoài ngân sách)
Điều 3. Cơ quan thu phí
Đơn vị thu phí trực tiếp: Các Đơn vị quản lý di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; các UBND các quận, huyện và cấp tương đương trực tiếp quản lý di tích, danh lam thắng cảnh.
Đơn vị chỉ đạo thực hiện: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Nội có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo công tác thu phí tham quan và tổng hợp số liệu báo cáo UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
- Đối với các di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Khu di tích Cổ Loa, Đền Ngọc Sơn và Đền Quán Thánh, Nhà tù Hoả Lò: nộp vào ngân sách nhà nước 10%; để lại cho đơn vị thu phí 90% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí;
- Đối với các di tích Chùa Trăm gian, Chùa Thầy, Chùa Tây Phương: Nộp vào ngân sách nhà nước 90 %; để lại cho đơn vị thu phí 10 % số phí thu được để phục vụ công tác thu phí.
- Đối với di tích Làng cổ Đường Lâm: đơn vị được để lại 100% số phí thu được để phục vụ công tác thu phí.
- Đối với Chùa Hương: Nộp vào ngân sách nhà nước 65%, (trong 65 % nộp ngân sách, được phân chia cụ thể là: ngân sách huyện hưởng 70 %, ngân sách xã Hương Sơn hưởng 30 % để chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng khu di tích Chùa Hương); để lại cho đơn vị thu phí 35 % số phí thu được để phục vụ công tác thu phí.
- Đối với các thắng cảnh còn lại: Hồ Tiên Sa, Hồ Đầm Long, Thác Đa, Suối Tiên, Ao Vua, Suối Mơ, Khoang Xanh,...: số phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí (các tổ chức, doanh nghiệp quản lý danh lam thắng cảnh) do vậy đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai nộp thuế theo đúng quy định.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc vé đặc thù do đơn vị thu phí đăng ký với Cơ quan thuế. Không gộp phí tham quan cùng phí dịch vụ trên cùng 1 vé.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006, Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục thuế thành phố Hà Nội; UBND các: quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND ban hành Quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị quyết 10/2011/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 39/2004/QĐ-UB về việc thu phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn Hà Nội do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 39/2004/QĐ-UB về việc thu phí tham quan di tích lịch sử trên địa bàn Hà Nội do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND ban hành Quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 4 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về việc thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Nghị quyết 10/2011/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 38/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp