Giới thiệu chung về Quyết định 22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm điều chỉnh tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn và khu phố trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ thu nhập, nâng cao đời sống và khuyến khích tinh thần làm việc của đội ngũ cán bộ cơ sở, đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Chi tiết mức phụ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng
Quyết định phân chia cụ thể các chức danh cán bộ không chuyên trách thành 5 nhóm hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:
- Nhóm hưởng mức phụ cấp 1.116.900 đồng/tháng: Áp dụng đối với các chức danh bao gồm Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Trưởng Ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; Trưởng Ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy; và Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Nhóm hưởng mức phụ cấp 861.400 đồng/tháng: Áp dụng đối với cán bộ làm công tác Đảng vụ, tuyên giáo, kiểm tra tại các chi bộ xã (đối với những nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Phó các tổ chức đoàn thể cấp xã bao gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Phó trưởng Công an xã (tại những nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); và Phó chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.
- Nhóm hưởng mức phụ cấp 795.700 đồng/tháng: Áp dụng đối với các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ không chuyên trách cấp xã bao gồm: Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ tư pháp; cán bộ văn phòng phụ trách Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả”; cán bộ phụ trách thủy sản (áp dụng riêng cho 26 xã, phường, thị trấn trọng điểm về nghề cá); cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa; cán bộ phụ trách lâm nghiệp (áp dụng đối với các xã có diện tích rừng); cán bộ tin học; cán bộ tài chính - kế toán (áp dụng đối với các xã có nguồn thu ngân sách từ 500 triệu đồng trở lên trong một năm); và công an viên chuyên trách ở xã.
- Nhóm hưởng mức phụ cấp 730.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với các chức danh trực tiếp ở thôn, khu phố bao gồm Bí thư chi bộ thôn, khu phố; Trưởng thôn, khu phố; và Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố.
- Nhóm hưởng mức phụ cấp 584.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với Phó Trưởng thôn, khu phố và lực lượng Công an viên hoạt động tại thôn.
Quy định về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Để tối ưu hóa bộ máy và khuyến khích cán bộ gánh vác thêm nhiệm vụ, Quyết định đưa ra quy định cụ thể về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
- Đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố khi được phân công kiêm nhiệm nhiều chức vụ thuộc các chức danh không chuyên trách khác nhau (được quy định tại Điều 1) thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.
- Mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
- Trường hợp đặc biệt đối với cán bộ chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức vụ Trưởng khối Dân vận thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp 1.116.900 đồng/tháng (tương đương 558.450 đồng/tháng).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 26/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố.
- Thời điểm tính hưởng phụ cấp: Mức phụ cấp hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm mới quy định tại Quyết định này được áp dụng tính kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2010/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 25 tháng 5 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TĂNG MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, KHU PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 01 tháng 11 năm 2002 của Tỉnh ủy về đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Liên Sở: Nội vụ - Tài chính tại Tờ trình số 964/TTr-LS:NV-TC ngày 05 tháng 5 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố, cụ thể như sau:
1. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc là 1.116.900 đồng/tháng.
2. Cán bộ làm công tác Đảng vụ, tuyên giáo, kiểm tra ở các chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Phó các Đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó chỉ huy Trưởng Quân sự là 861.400 đồng/tháng.
3. Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ tư pháp; cán bộ văn phòng phụ trách Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả”; cán bộ phụ trách thủy sản (đối với 26 xã, phường, thị trấn trọng điểm nghề cá); cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa; cán bộ phụ trách lâm nghiệp (đối với các xã có rừng); cán bộ tin học; cán bộ tài chính - kế toán (đối với những xã có nguồn thu từ 500 triệu đồng trở lên/năm); công an viên chuyên trách ở xã là 795.700 đồng/tháng.
4. Bí thư chi bộ thôn, khu phố; Trưởng thôn, khu phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố là 730.000 đồng/tháng.
5. Phó Trưởng thôn, khu phố; Công an viên ở thôn là 584.000 đồng/tháng.
Điều 2. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố khi được phân công kiêm nhiệm nhiều chức vụ thuộc các chức danh không chuyên trách khác được quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 26/6/2009 của UBND tỉnh về việc tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố.
Mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại Quyết định này được tính kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2010
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Quyết định 2554/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2011 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND quy định một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 5 Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 6 Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt hộng không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, (xóm), tổ dân phố của tỉnh Nam Định
- 7 Nghị quyết 162/2007/NQ-HĐND về sửa đổi một số điểm của Nghị quyết 60/2004/NQ-HĐND về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố do tỉnh Sơn La ban hành
- 8 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2010
- 9 Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 10 Nghị quyết 74/2007/NQ-HĐND thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 11 Nghị quyết 24/2006/NQ-HĐND tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố trong tỉnh do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 12 Nghị quyết 57/2005/NQ-HĐND số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 13 Quyết định 3627/2006/QĐ-UBND điều chỉnh số lượng, nâng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và khu dân cư; nâng mức hỗ trợ tiền lương đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế hợp đồng tại xã, phường, thị trấn do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 14 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 15 Quyết định 2554/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2011 đã hết hiệu lực thi hành
- 16 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản do tỉnh Lai Châu ban hành
- 1 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2010
- 4 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 2554/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/9/2011 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND quy định một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Nghị định 28/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- 5 Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 6 Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 7 Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt hộng không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, (xóm), tổ dân phố của tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 162/2007/NQ-HĐND về sửa đổi một số điểm của Nghị quyết 60/2004/NQ-HĐND về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố do tỉnh Sơn La ban hành
- 9 Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 10 Nghị quyết 74/2007/NQ-HĐND thông qua mức phụ cấp cho cán bộ thú y, cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ dân phố và điều chỉnh mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách, giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 11 Nghị quyết 24/2006/NQ-HĐND tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố trong tỉnh do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 12 Nghị quyết 57/2005/NQ-HĐND số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 13 Quyết định 3627/2006/QĐ-UBND điều chỉnh số lượng, nâng mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và khu dân cư; nâng mức hỗ trợ tiền lương đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế hợp đồng tại xã, phường, thị trấn do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 14 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản do tỉnh Lai Châu ban hành