Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh An Giang ban hành.
  • Số hiệu: 22/2017/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 02 tháng 6 năm 2017.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các bên liên quan tham gia vào quy trình thu nộp phí bảo vệ môi trường:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về mức thu, phương thức nộp, công tác quản lý và cơ chế sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra trong địa giới hành chính tỉnh An Giang.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khai thác khoáng sản thực tế trên địa bàn tỉnh An Giang đều có nghĩa vụ nộp khoản phí này.
    • Tổ chức thu phí: Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tại địa bàn nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm tổ chức thu phí.

Mức thu phí và nguyên tắc áp dụng đối với khoáng sản tận thu (Điều 2)

Chính sách về mức thu phí được thiết kế nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích việc tận thu tài nguyên một cách hiệu quả:

  • Mức thu phí thông thường: Được áp dụng chi tiết theo danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (áp dụng riêng cho từng loại khoáng sản cụ thể).
  • Mức thu phí đối với khai thác tận thu: Nhằm hỗ trợ và khuyến khích hoạt động tận thu khoáng sản, mức phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp này được ưu đãi, chỉ bằng 60% so với mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí thông thường.

Cơ chế quản lý và mục đích sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường (Điều 3)

Quyết định quy định rõ ràng về tỷ lệ phân chia ngân sách và các nội dung chi cụ thể nhằm đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích tái tạo môi trường:

  • Tỷ lệ điều tiết ngân sách: Khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và khí than) được để lại 100% cho ngân sách địa phương.
  • Mục đích sử dụng: Nguồn thu này được sử dụng toàn bộ để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:
    • Phòng ngừa, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu vực khai thác khoáng sản.
    • Khắc phục, xử lý tình trạng suy thoái hoặc ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp gây ra.
    • Thực hiện các hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo vệ, tôn tạo và tái tạo lại cảnh quan môi trường tự nhiên tại địa phương chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 4)

Để đảm bảo việc thu nộp phí được diễn ra minh bạch, đúng quy định, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan:

  • Đối với cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí:
    • Thực hiện thu, quản lý và sử dụng nguồn phí đúng quy định pháp luật.
    • Niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí tại các địa điểm thu phí. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí hợp pháp cho đối tượng nộp; thực hiện đăng ký, sử dụng và quyết toán biên lai với cơ quan thuế.
    • Thiết lập và mở đầy đủ sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh chính xác dòng tiền thu, nộp phí theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Thực hiện tổng hợp và báo cáo định kỳ về tình hình thu phí theo quy định.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo toàn diện về tình hình thực hiện thu, nộp phí trên phạm vi toàn tỉnh; chủ trì tổng hợp các vướng mắc, kiến nghị để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế địa phương.
  • Cục Thuế tỉnh: Đảm bảo cung cấp đầy đủ chứng từ, biên lai phục vụ công tác thu phí; hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí cho các đơn vị thu.
  • Kho bạc Nhà nước: Hướng dẫn các cơ quan thu phí thực hiện các thủ tục mở tài khoản và nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy trình.

Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5 và Điều 6)

  • Quy chiếu pháp luật liên quan: Các nội dung về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ và công khai phí bảo vệ môi trường không chi tiết tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo Luật Phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 164/2016/NĐ-CP, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2017.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2017/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 539/TTr-STC ngày 12 tháng 5 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

b) Tổ chức thu phí: Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây:

1. Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

a) Tổ chức thu phí, quản lý và sử dụng phí theo quy định tại Quyết định này;

b) Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu, khi thu phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí và đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành;

c) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp số tiền phí theo chế độ hiện hành;

d) Tổng hợp báo cáo tình hình thu phí theo quy định.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của cơ quan thu phí; hướng dẫn việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo quy định;

4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thu phí các thủ tục liên quan đến việc mở tài khoản, nộp phí thu được theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành (nếu có).

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 6 năm 2017.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- Vụ 4 - Văn phòng Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Website Chính phủ; Website tỉnh An Giang;
- Lưu: Lưu: VT, P.KTTH, TT.Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vốn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)

Tấn

30.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi máng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Cát trắng

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

11

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Thạch cao

m3

3.000

13

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

21

A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

5.000

22

Than các loại

Tấn

10.000

23

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 22/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/06/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký