Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đối tượng, nguyên tắc, mức hỗ trợ và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan đối với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND quy định về đối tượng và mức hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 03 tháng 9 năm 2019.
- Văn bản thay thế: Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các vấn đề liên quan đến đối tượng thụ hưởng và mức hỗ trợ tài chính từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người thuộc hộ nghèo: Theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.
- Đồng bào dân tộc thiểu số: Đang sinh sống tại các xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng bảo trợ xã hội: Người được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.
- Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng gặp khó khăn: Bao gồm người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh: lao, HIV/AIDS, phẫu thuật khuyết tật hàm mặt, phẫu thuật khuyết tật vận động, phẫu thuật đục thủy tinh thể gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí đối với phần người bệnh phải chi trả khi điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan: Các cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, đóng góp hoặc thực hiện hỗ trợ từ Quỹ.
- Nguyên tắc hỗ trợ từ Quỹ
Việc hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Nguồn kinh phí hỗ trợ:
- Đối với người thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn và đối tượng bảo trợ xã hội: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ để thực hiện hỗ trợ.
- Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng gặp khó khăn tài chính: Sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng các nguồn tài chính khác (không từ nguồn ngân sách nhà nước) do Quỹ quản lý.
- Nguyên tắc không trùng lặp: Trường hợp người bệnh thuộc diện được hưởng nhiều chế độ hỗ trợ khác nhau thì chỉ được áp dụng thanh toán theo một chế độ có mức hỗ trợ cao nhất.
- Trường hợp loại trừ: Quỹ không hỗ trợ kinh phí đối với các trường hợp người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (điều trị trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
- Chi tiết các mức hỗ trợ cụ thể
Quyết định quy định rõ ràng định mức hỗ trợ cho từng khoản chi phí phát sinh trong quá trình điều trị nội trú:
- Hỗ trợ tiền ăn: Áp dụng mức hỗ trợ bằng 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày đối với người thuộc hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.
- Hỗ trợ chi phí đi lại: Áp dụng cho người thuộc hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn khi điều trị nội trú từ tuyến huyện trở lên, hoặc trong các trường hợp cấp cứu, tử vong, bệnh quá nặng được gia đình xin đưa về nhà mà không được bảo hiểm y tế hỗ trợ:
- Sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán cho cơ sở y tế cả chiều đi và về với mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế, giá xăng dầu tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu chuyển nhiều người bệnh cùng lúc trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.
- Không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh với mức bằng 0,2 lít xăng/km theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân sẽ thanh toán trước cho người bệnh, sau đó quyết toán lại với Quỹ.
- Hỗ trợ một phần chi phí đồng chi trả bảo hiểm y tế (BHYT): Áp dụng cho người thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn và đối tượng bảo trợ xã hội đối với phần chi phí đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tháng lương cơ sở/người bệnh/lần hỗ trợ và không quá 04 lần hỗ trợ/người bệnh/năm (tổng cộng tối đa không quá 40 tháng lương cơ sở/năm/người bệnh).
- Hỗ trợ chi phí cho người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng:
- Trường hợp không có thẻ BHYT: Hỗ trợ một phần chi phí thực tế phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tháng lương cơ sở/người bệnh/lần hỗ trợ và không quá 04 lần hỗ trợ/người bệnh/năm (tối đa không quá 40 tháng lương cơ sở/năm/người bệnh).
- Trường hợp có thẻ BHYT: Thực hiện mức hỗ trợ tương tự như phần đồng chi trả BHYT nêu trên.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo Quỹ hoạt động hiệu quả, đúng mục đích, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở y tế công lập thực hiện; trực tiếp tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ; lập dự toán ngân sách và kinh phí quản lý Quỹ gửi Sở Tài chính thẩm định; chủ trì tổng hợp tình hình hoạt động hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn các địa phương rà soát, xác định chính xác các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.
- Sở Tài chính: Thẩm định dự toán và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ hàng năm dựa trên khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong việc thực hiện hỗ trợ từ Quỹ.
- Ban Dân tộc tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định đối tượng, lập danh sách đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ là đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, vận động các nguồn tài trợ tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ Quỹ; đồng thời thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai chính sách.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2019 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới nhất đó. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2019/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;
Căn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 129/TTr-SYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 về dự thảo Quyết định Quy định về đối tượng, mức hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định đối tượng và mức hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. Đối tượng thụ hưởng
a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.
b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.
d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh: lao, HIV/AIDS, phẫu thuật khuyết tật hàm mặt, phẫu thuật khuyết tật vận động, phẫu thuật đục thủy tinh thể gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí đối với phần người bệnh phải chi trả khi điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước.
2. Các cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. Các đối tượng thuộc điểm a, điểm b và
2. Các đối tượng thuộc điểm d khoản 1 Điều 2 Quyết định này được hỗ trợ từ nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn tài chính khác (không từ nguồn ngân sách nhà nước) do Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quản lý.
3. Các đối tượng được hưởng nhiều chế độ hỗ trợ thì chỉ được thanh toán một chế độ cao nhất.
4. Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không hỗ trợ cho những trường hợp người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
1. Hỗ trợ tiền ăn bằng 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 của Quyết định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.
2. Hỗ trợ tiền đi lại tính theo quãng đường thực tế từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 của Quyết định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.
a) Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.
b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh.
3. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và
4. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng quy định tại
1. Sở Y tế
a) Hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Lập dự toán ngân sách Quỹ và kinh phí quản lý Quỹ gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Hàng năm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình hoạt động của Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn các địa phương xác định đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ theo Quyết định này.
3. Sở Tài chính thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách nhà nước cho Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
5. Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định đối tượng, lập danh sách đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ theo Quyết định này.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo và giám sát việc thực hiện.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2019.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Quyết định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 14/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 33/2013/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định 14/2012/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 1 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Quyết định 1200/QĐ-UBND-HC năm 2016 về Quy chế hoạt động và phân công thành viên của Ban quản lý quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế hoạt động và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 2116/QĐ-UBND năm 2017 về bổ sung Quy chế quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định 573/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 62/2020/QĐ-UBND quy định về chế độ hỗ trợ trong khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 877/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ hoạt động Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai
- 1 Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật bảo hiểm y tế 2008
- 3 Quyết định 14/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 33/2013/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định 14/2012/QĐ-TTg về khám, chữa bệnh cho người nghèo do Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Quyết định 1200/QĐ-UBND-HC năm 2016 về Quy chế hoạt động và phân công thành viên của Ban quản lý quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế hoạt động và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Khánh Hòa
- 10 Quyết định 2116/QĐ-UBND năm 2017 về bổ sung Quy chế quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định 573/QĐ-UBND
- 11 Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 62/2020/QĐ-UBND quy định về chế độ hỗ trợ trong khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 877/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ hoạt động Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai