Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quyết định này đóng vai trò làm cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quản lý chi phí thực hiện các công tác bảo trì, duy tu hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo tính an toàn, thông suốt và hiệu quả của mạng lưới giao thông thủ đô.
- Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ
Quyết định chính thức ban hành bộ định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng riêng cho công tác bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong đó, có các quy định cụ thể đối với từng hạng mục công việc:
- Ban hành kèm theo Quyết định này là hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết phục vụ cho công tác bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ.
- Đối với công tác bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông: Áp dụng định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công, định mức thu nhập chịu thuế tính trước theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng đối với công tác duy tu sửa chữa đường bộ, công trình giao thông.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo bộ định mức được triển khai đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ban, ngành liên quan:
- Sở Giao thông vận tải: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội thường xuyên tổ chức rà soát các nội dung định mức còn chưa hợp lý (nếu có) trong quá trình thực hiện để tổng hợp, tham mưu và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện xây dựng đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội để trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chính thức.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quy định về xử lý chuyển tiếp đối với các gói thầu và hợp đồng
Nhằm đảm bảo tính liên tục của các dự án và tránh gây ách tắc trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng đối với hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đã ký hợp đồng: Đối với công tác quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ đã áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 03/03/2017 để xác định giá gói thầu, đã ký kết hợp đồng và thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo đúng nội dung Hợp đồng đã ký kết.
- Trường hợp chưa lựa chọn xong nhà thầu: Đối với các gói thầu quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ chưa tổ chức lựa chọn xong nhà thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì chủ đầu tư có trách nhiệm áp dụng Định mức ban hành kèm theo Quyết định này để cập nhật lại giá gói thầu theo quy định mới.
- Hiệu lực thi hành và các quy định bãi bỏ
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các văn bản bị thay thế như sau:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2020.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây bao gồm: Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội; và Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 về việc đính chính phụ lục kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2020/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT BẢO TRÌ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/04/2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 16/03/2017 về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 02/12/2019 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư so 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3297/TTr-SGTVT ngày 03/8/2020 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội và báo cáo tại văn bản số 4525/SGTCT-QLKCHTGT ngày 11/9/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(Chi tiết nội dung định mức được đính kèm)
2. Đối với công tác bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông: áp dụng định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công, định mức thu nhập chịu thuế tính trước theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng đối với công tác duy tu sửa chữa đường bộ, công trình giao thông.
1. Bộ định mức được áp dụng trong lĩnh vực bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội thường xuyên tổ chức rà soát các nội dung còn chưa hợp lý (nếu có) để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện xây dựng đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố ban hành.
1. Đối với công tác quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ đã áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 03/03/2017 để xác định giá gói thầu, đã ký kết hợp đồng và thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết.
2. Đối với gói thầu quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ chưa tổ chức lựa chọn xong nhà thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì chủ đầu tư áp dụng Định mức ban hành kèm theo Quyết định này để cập nhật giá gói thầu.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định 2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 về việc đính chính phụ lục kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 03/3/2017 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 6 Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 8 Nghị định 33/2019/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 9 Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 10 Thông tư 04/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Thông tư 10/2019/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND về gia hạn hiệu lực của Quyết định 52/2011/QĐ-UBND công bố các định mức kinh tế kỹ thuật sử dụng cừ vách nhựa uPVC trong xây dựng công trình đê bao, bờ kè phòng chống sạt lở, triều cường, ngập nước kết hợp giao thông nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2020 về giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Sơn La
- 3 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 6 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND về gia hạn hiệu lực của Quyết định 52/2011/QĐ-UBND công bố các định mức kinh tế kỹ thuật sử dụng cừ vách nhựa uPVC trong xây dựng công trình đê bao, bờ kè phòng chống sạt lở, triều cường, ngập nước kết hợp giao thông nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 9 Nghị định 33/2019/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 10 Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 11 Thông tư 04/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Thông tư 10/2019/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Quyết định 914/QĐ-UBND năm 2020 về giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Sơn La
- 15 Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 16 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang