Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 2225/QĐ-UBND

Quyết định số 2225/QĐ-UBND ban hành nhằm công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2016. Đây là bộ tài liệu quan trọng phản ánh thực trạng tiếp cận nước sạch, điều kiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường học, trạm y tế và môi trường chăn nuôi tại khu vực nông thôn, làm cơ sở để các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch đầu tư và phát triển bền vững.

Nội dung chi tiết Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016

Số liệu công bố kèm theo quyết định bao gồm 8 nhóm chỉ số cốt lõi được thống kê chi tiết như sau:

  • Chỉ số 1: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh
    • Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 89,50%.
    • Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 72,52%.
  • Chỉ số 2: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
    • Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG) đạt mức 45,08%.
  • Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu và nhà tiêu hợp vệ sinh
    • Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt 95,17%.
    • Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 84,74%.
    • Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 54,32%.
    • Chỉ số 3D: Số lượng nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm đạt 9.431 cái.
  • Chỉ số 4: Tỷ lệ trường học có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh
    • Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có cả nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 91,80%.
    • Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt 91,96%.
    • Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 93,07%.
  • Chỉ số 5: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh
    • Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có cả nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 98,36%.
    • Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh đạt 98,36%.
    • Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 98,36%.
  • Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh
    • Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc bảo đảm vệ sinh môi trường đạt 72,18%.
  • Chỉ số 7: Số người hưởng lợi từ công trình cấp nước tập trung xây mới hoặc cải tạo nâng cấp
    • Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo năng lực thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm đạt 15.345 người.
    • Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm đạt 12.996 người.
  • Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung
    • Chỉ số 8A: Tỷ lệ công trình hoạt động ở mức bền vững đạt 15,60%.
    • Chỉ số 8B: Tỷ lệ công trình hoạt động ở mức trung bình đạt 43,67%.
    • Chỉ số 8C: Tỷ lệ công trình hoạt động kém hiệu quả chiếm 27,52%.
    • Chỉ số 8D: Tỷ lệ công trình hoàn toàn không hoạt động chiếm 13,21%.

Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan và hiệu lực pháp lý như sau:

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm căn cứ quyết định để triển khai thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2225/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỐ LIỆU BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 200/TTr-SNN&PTNT ngày 16/6/2017,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam năm 2016 (gồm 8 chỉ số), cụ thể như sau:

1. Chỉ số 1

- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt: 89,50%.

- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh đạt: 72,52%.

2. Chỉ số 2

Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG) đạt: 45,08%.

3. Chỉ số 3

- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 95,17%.

- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 84,74%.

- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 54,32%.

- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng trong năm: 9.431 cái.

4. Chỉ số 4

- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 91,80%.

- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt: 91,96%.

- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 93,07%.

5. Chỉ số 5

- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.

- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,36%.

- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.

6. Chỉ số 6

Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh đạt: 72,18%.

7. Chỉ số 7

Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 15.345 người.

Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 12.996 người.

8. Chỉ số 8

Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:

- Chỉ số 8A: Công trình hoạt động bền vững: 15,60%.

- Chỉ số 8B: Công trình hoạt động trung bình: 43,67% .

- Chỉ số 8C: Công trình hoạt động kém hiệu quả: 27,52%.

- Chỉ số 8D: Công trình không hoạt động: 13,21 %.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Lao động -Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN&PTNT (B/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, VX, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Trí Thanh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2225/QĐ-UBND năm 2017 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam năm 2016

Số hiệu: 2225/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Lê Trí Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2225/QĐ-UBND năm 2017 công bố số l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký