Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm công bố Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá thực trạng, hiệu quả của các chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, từ đó định hướng các chính sách đầu tư và phát triển bền vững cho khu vực nông thôn.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định tại Quyết định này:
- Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Định năm 2017
Bộ chỉ số được công bố chi tiết tại Điều 1 với các nhóm chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Chỉ số 1: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh:
- Tỷ lệ số dân nông thôn nói chung sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,2%.
- Tỷ lệ người nghèo ở khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,7%.
- Chỉ số 2: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 của Bộ Y tế đạt 61,7%.
- Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu và nhà tiêu hợp vệ sinh:
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu đạt 85,4%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 75,6%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nghèo ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 62,4%.
- Số lượng nhà tiêu được xây dựng tăng thêm trong năm 2017 là 10.910 nhà tiêu.
- Chỉ số 4: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh:
- Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 88,1% (trong đó, tỷ lệ tại các trường chính đạt 99,6%; tỷ lệ tại các điểm trường, phân trường đạt 82,5%).
- Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt 90,4%.
- Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 88,5%.
- Chỉ số 5: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: Đạt tỷ lệ tuyệt đối 100,0% trên cả ba tiêu chí: trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh; trạm y tế có nước hợp vệ sinh; trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh đạt 84,0%.
- Chỉ số 7: Số người được hưởng lợi từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm:
- Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình này đạt 55.944 người.
- Số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình này đạt 63.072 người.
- Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
- Hoạt động bền vững: Đạt tỷ lệ 8,4%.
- Hoạt động trung bình: Đạt tỷ lệ 8,4%.
- Hoạt động kém hiệu quả: Chiếm tỷ lệ lớn nhất với 67,2%.
- Không hoạt động: Chiếm tỷ lệ 16,0%.
- Trách nhiệm công bố kết quả Bộ chỉ số
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện việc công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 của tỉnh Bình Định theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Bình Định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 331/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN NĂM 2017 TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL , ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 62/TTr-SNN, ngày 25/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Định năm 2017 như sau:
| Chỉ số | Nội dung | Kết quả |
| Chỉ số 1 | 1A. Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) | 97,2 |
| 1B. Tỷ lệ người nghèo nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) | 95,7 | |
| Chỉ số 2 | Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02 của Bộ Y tế (%) | 61,7 |
| Chỉ số 3 | 3A. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu (%) | 85,4 |
| 3B. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 75,6 | |
| 3C. Tỷ lệ hộ gia đình nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 62,4 | |
| 3D. Số nhà tiêu tăng thêm trong năm | 10.910 | |
| Chỉ số 4 | 4A. Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%)* | 88,1 |
| 4B. Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh (%) | 90,4 | |
| 4C. Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 88,5 | |
| Chỉ số 5 | 5A. Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 100,0 |
| 5B. Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh (%) | 100,0 | |
| 5C. Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 100,0 | |
| Chỉ số 6 | Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh (%) | 84,0 |
| Chỉ số 7 | 7A. Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người) | 55.944 |
| 7B. Số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người) | 63.072 | |
| Chỉ số 8 | Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung |
|
| 8A. Bền vững (%) | 8,4 | |
| 8B. Trung bình (%) | 8,4 | |
| 8C. Kém hiệu quả (%) | 67,2 | |
| 8D. Không hoạt động (%) | 16,0 |
Ghi chú: * Tỷ lệ trường chính có nước và nhà tiêu HVS: 99,6%
* Tỷ lệ điểm trường, phân trường có nước và nhà tiêu HVS: 82,5%
(Chi tiết có phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 tỉnh Bình Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thống kê Bình Định, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 1515/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2016
- 2 Quyết định 2225/QĐ-UBND năm 2017 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam năm 2016
- 3 Quyết định 3450/QĐ-UBND về công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2017
- 4 Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 về công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 5 Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt kế hoạch thực hiện phương án trồng hoa hai bên đường liên xã, liên thôn tạo cảnh quan môi trường nông thôn do tỉnh Hà Nam ban hành
- 6 Quyết định 1748/QĐ-UBND về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư ngân sách tỉnh năm 2017 thực hiện chuẩn bị đầu tư các dự án khởi công mới năm 2018-2019 Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7 Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt giá nước sạch công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Lăng Can, huyện Lâm Bình do Ban quản lý và dịch vụ đô thị huyện Lâm Bình quản lý, khai thác do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 8 Quyết định 2412/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 9 Quyết định 1550/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Bộ chỉ số kết quả theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2018
- 10 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020
- 1 Quyết định 2570/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Quyết định 1515/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2016
- 4 Quyết định 2225/QĐ-UBND năm 2017 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam năm 2016
- 5 Quyết định 3450/QĐ-UBND về công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2017
- 6 Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 về công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 7 Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt kế hoạch thực hiện phương án trồng hoa hai bên đường liên xã, liên thôn tạo cảnh quan môi trường nông thôn do tỉnh Hà Nam ban hành
- 8 Quyết định 1748/QĐ-UBND về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư ngân sách tỉnh năm 2017 thực hiện chuẩn bị đầu tư các dự án khởi công mới năm 2018-2019 Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9 Quyết định 318/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt giá nước sạch công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn xã Lăng Can, huyện Lâm Bình do Ban quản lý và dịch vụ đô thị huyện Lâm Bình quản lý, khai thác do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 10 Quyết định 2412/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 11 Quyết định 1550/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Bộ chỉ số kết quả theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2018
- 12 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020
