Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động dịch vụ tại các bến xe, tạo cơ sở cho việc thu phí dịch vụ đối với các phương tiện vận tải hành khách, đồng thời thay thế cho quy định cũ đã áp dụng từ năm 2012.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định 2255/QĐ-UBND năm 2025 về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Mạnh Quyền.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 3270/QĐ-UBND ngày 20/07/2012 của UBND Thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô và các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định quy định chi tiết mức giá tối đa cho từng loại hình phương tiện và cự ly di chuyển cụ thể như sau:
- Xe khách tuyến cố định:
- Tuyến nội tỉnh: 3.080 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 0 đến 100km: 4.760 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 101 đến 150km: 5.320 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 151 đến 300km: 5.600 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 301 đến 500km: 7.000 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 501 đến 900km: 10.080 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 901 đến 1500km: 13.300 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly trên 1500km: 15.400 đồng/ghế.
- Xe buýt:
- Xe buýt nội tỉnh (loại hình buýt có trợ giá): 14.000 đồng/lượt.
- Xe buýt kế cận (loại hình không có trợ giá): 63.000 đồng/lượt.
- Tuyến xe buýt liên tỉnh: 96.000 đồng/lượt.
- Xe vào bến trả khách:
- Phương tiện có thiết kế từ 29 ghế trở xuống: 49.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có thiết kế trên 29 ghế: 70.000 đồng/lượt.
- Xe trung chuyển khách:
- Mức giá áp dụng chung: 16.000 đồng/lượt.
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Cách tính số lượng ghế xe: Số lượng ghế xe được xác định dựa trên số ghế thiết kế của phương tiện theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
- Đối với các loại xe thiết kế đặc biệt: Các phương tiện có chỗ ngồi được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng biệt như xe cabin, xe giường nằm, hoặc xe có ghế kích thước lớn sẽ được tính giá dịch vụ chuyến xe tương đương với giá dịch vụ của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước bao ngoài của phương tiện.
- Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội:
- Chủ trì triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các bến xe; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của đơn vị quản lý bến xe hoặc đơn vị vận tải theo quy định pháp luật.
- Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến xe theo đề nghị từ các đơn vị quản lý, khai thác bến xe.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để kịp thời tham mưu, đề xuất UBND Thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
- Chỉ đạo các bến xe và các đơn vị liên quan trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Xây dựng lộ trình giá ổn định: Trên cơ sở mức giá tối đa được ban hành, các đơn vị phải chủ động xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ đảm bảo tính ổn định trong vòng 5 năm. Lộ trình này phải phù hợp với biến động của chỉ số giá tiêu dùng, sự thay đổi của mức lương tối thiểu và biến động giá của các mặt hàng thiết yếu như điện, nước.
- Ký kết hợp đồng dịch vụ: Thực hiện việc ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ bến xe theo đúng quy định pháp luật.
- Niêm yết và công khai giá: Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai thông tin về giá dịch vụ tại bến xe và chỉ được phép thu tiền theo đúng mức giá đã niêm yết, tuân thủ các quy định của Luật Giá.
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực I; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2255/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/07/2024 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/07/2024 của Bộ Tài Chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1371 /TTr-SGTVT ngày 19/12/2024 về việc ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội (kèm các Báo cáo thẩm định phương án giá số 1361, 1362, 1363/BCTĐ-SGTVT ngày 18/12/2024 của Sở Giao thông vận tải); Văn bản số 471/SGTVT-KHTC ngày 20/01/2024 của Sở Giao thông vận tải; Văn bản số 3613/SXD-TCĐT ngày 14/4/2025 về việc báo cáo bổ sung giải trình theo ý kiến của Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố (Quy định về mức giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe vào bến trả khách, xe trung chuyển khách tại các Bến xe ô tô khách trên địa bàn thành phố Hà Nội; áp dụng cho các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe và các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô)
| Stt | Loại dịch vụ | Đơn vị tính | Mức giá tối đa |
| I | Xe khách tuyến cố định |
|
|
| 1 | Tuyến nội tỉnh: | đồng/ghế | 3.080 |
| 2 | Tuyến liên tỉnh: |
|
|
|
| Cự ly tuyến 0-100km | đồng/ghế | 4.760 |
|
| Cự ly tuyến 101-150km | đồng/ghế | 5.320 |
|
| Cự ly tuyến 151-300km | đồng/ghế | 5.600 |
|
| Cự ly tuyến 301-500km | đồng/ghế | 7.000 |
|
| Cự ly tuyến 501-900km | đồng/ghế | 10.080 |
|
| Cự ly tuyến 901-1500km | đồng/ghế | 13.300 |
|
| Cự ly tuyến trên 1500km | đồng/ghế | 15.400 |
| II | Xe buýt |
|
|
| 1 | Buýt nội tỉnh (buýt trợ giá) | đồng/lượt | 14.000 |
| 2 | Xe buýt kế cận (không trợ giá) | đồng/lượt | 63.000 |
| 3 | Tuyến buýt liên tỉnh | đồng/lượt | 96.000 |
| III | Xe vào bến trả khách |
|
|
| 1 | Xe ≤ 29 ghế | đồng/lượt | 49.000 |
| 2 | Xe > 29 ghế | đồng/lượt | 70.000 |
| IV | Xe trung chuyển khách |
|
|
| 1 | Xe trung chuyển khách | đồng/lượt | 16.000 |
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Quyết định này là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Số lượng ghế xe tính theo số ghế thiết kế của phương tiện, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Đối với các loại xe có chỗ ngồi hành khách được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng (cabin, giường, ghế kích thước lớn…) thì giá dịch vụ chuyến xe được tính theo giá dịch vụ chuyến xe của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành tại Quyết định này.
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trên địa bàn Thành phố, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.
c) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe.
d) Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định theo quy định.
2. UBND các quận, huyện, thị xã: Chỉ đạo các bến xe, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.
3. Các đơn vị quản lý, khai thác bến xe và các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
a) Dựa trên mức giá tối đa, xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến đảm bảo ổn định trong thời gian 5 năm phù hợp với các biến động của chỉ số giá, sự tăng giá của các chỉ tiêu tiền lương, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như điện, nước.
b) Tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá và thu theo giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3270/QĐ-UBND ngày 20/07/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực I; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe trên địa bàn Thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |