Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành nhằm phê duyệt khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này phân chia đối tượng áp dụng thành hai nhóm chính bao gồm các đơn vị sự nghiệp có thu và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bến xe, đồng thời quy định chi tiết mức giá tối thiểu và tối đa cho từng loại hình dịch vụ, cự ly di chuyển và loại phương tiện.
- Khung giá dịch vụ đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
Các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện thu phí dịch vụ xe ra, vào bến theo khung giá quy định dựa trên số lượng ghế của phương tiện, cụ thể như sau:
- Tuyến nội tỉnh: Mức giá tối thiểu là 1.020 đồng/ghế và mức giá tối đa là 1.380 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly dưới 150km: Mức giá tối thiểu là 1.275 đồng/ghế và mức giá tối đa là 1.725 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 150km đến 300km: Mức giá tối thiểu là 1.530 đồng/ghế và mức giá tối đa là 2.070 đồng/ghế.
- Tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km: Mức giá tối thiểu là 2.040 đồng/ghế và mức giá tối đa là 2.760 đồng/ghế.
- Xe buýt trợ giá: Mức giá tối thiểu là 340 đồng/ghế và mức giá tối đa là 460 đồng/ghế.
- Xe buýt kế cận (không trợ giá): Mức giá tối thiểu là 425 đồng/ghế và mức giá tối đa là 575 đồng/ghế.
- Khung giá dịch vụ đối với các doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp khai thác bến xe, khung giá dịch vụ được quy định chi tiết và phân loại cụ thể theo từng nhóm dịch vụ như sau:
- Dịch vụ xe ra, vào bến đón trả khách tuyến nội tỉnh: Mức giá dao động từ 1.800 đồng/ghế đến 2.200 đồng/ghế.
- Dịch vụ xe ra, vào bến đón trả khách tuyến liên tỉnh:
- Cự ly tuyến từ 0km đến 100km: Từ 2.200 đồng/ghế đến 3.400 đồng/ghế.
- Cự ly tuyến từ 101km đến 150km: Từ 3.300 đồng/ghế đến 3.800 đồng/ghế.
- Cự ly tuyến từ 151km đến 300km: Từ 3.500 đồng/ghế đến 4.000 đồng/ghế.
- Cự ly tuyến từ 301km đến 500km: Từ 4.200 đồng/ghế đến 5.000 đồng/ghế.
- Cự ly tuyến từ 501km đến 900km: Từ 5.900 đồng/ghế đến 7.200 đồng/ghế.
- Cự ly tuyến từ 901km đến 1500km: Từ 9.000 đồng/ghế đến 9.500 đồng/ghế.
- Cự ly tuyến trên 1500km: Từ 9.400 đồng/ghế đến 11.000 đồng/ghế.
- Xe buýt ra vào bến đón trả khách:
- Xe buýt trợ giá: Từ 4.500 đồng/lượt đến 10.000 đồng/lượt.
- Xe buýt kế cận (không trợ giá): Từ 22.000 đồng/lượt đến 45.000 đồng/lượt.
- Xe vãng lai vào bến trả khách:
- Xe có dung tích từ 29 ghế trở xuống: Từ 30.000 đồng/lượt đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe trên 29 ghế, xe ghế nằm và xe giường nằm: Từ 45.000 đồng/lượt đến 50.000 đồng/lượt.
- Dịch vụ hỗ trợ vận tải trong bến xe:
- Xe máy chuyển phát hàng hóa: Từ 5.000 đồng/lượt đến 10.000 đồng/lượt.
- Xe taxi, xe con từ 8 chỗ trở xuống, xe tải nhỏ dưới 2 tấn: Từ 15.000 đồng/lượt đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ trên 2 tấn đến 3,5 tấn: Từ 20.000 đồng/lượt đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe con từ 12 chỗ đến dưới 16 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn: Từ 30.000 đồng/lượt đến 45.000 đồng/lượt.
- Xe từ 24 chỗ ngồi trở lên: Từ 35.000 đồng/lượt đến 50.000 đồng/lượt.
- Nguyên tắc áp dụng và quy đổi giá dịch vụ
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực hiện, UBND Thành phố Hà Nội đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể:
- Số lượng ghế của phương tiện làm căn cứ tính giá dịch vụ được xác định theo số lượng ghế ghi trong sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện đó.
- Đối với loại hình xe giường nằm, hệ số quy đổi được tính bằng 1,5 lần so với ghế ngồi thông thường để xác định mức giá dịch vụ phù hợp.
- Khi thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ xe ra vào bến, các bến xe không được phép tăng giá vượt quá 5% so với mức giá hiện tại đơn vị đang áp dụng, đồng thời tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định trong khung giá của UBND Thành phố.
- Trong trường hợp phát sinh vướng mắc về giá hoặc xuất hiện các loại hình dịch vụ xe ra vào bến mới nằm ngoài khung giá đã ban hành, các bến xe có trách nhiệm tổng hợp thông tin gửi Sở Giao thông vận tải Hà Nội. Sở Giao thông vận tải sẽ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính Hà Nội để xem xét và trình UBND Thành phố đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3270/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/06/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/06/2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm ngừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải Hà Nội tại Tờ trình số 552/TTr-SGTVT ngày 07/06/2012 về việc phê duyệt giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa Thành phố Hà Nội:
1. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Thực hiện theo khung giá UBND Thành phố ban hành (chi tiết theo bảng dưới)
| STT | Loại dịch vụ | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Mức giá tổi thiểu | Mức giá tối đa | |||
| I | Tuyến nội tỉnh | Đồng/ghế | 1.020 | 1.380 |
| II | Tuyến liên tỉnh |
|
|
|
| 1 | Cự ly < 150km | Đồng/ghế | 1.275 | 1.725 |
| 2 | Cự ly từ 150km - 300km | Đồng/ghế | 1.530 | 2.070 |
| 3 | Cự ly trên 300km | Đồng/ghế | 2.040 | 2.760 |
| III | Xe buýt |
|
|
|
| 1 | Xe buýt trợ giá | Đồng/ghế | 340 | 460 |
| 2 | Xe buýt kế cận (không trợ giá) | Đồng/ghế | 425 | 575 |
2. Đối với doanh nghiệp: Thực hiện theo khung giá UBND Thành phố ban hành (chi tiết theo bảng dưới)
| STT | Loại dịch vụ | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Mức giá tổi thiểu | Mức giá tối đa | |||
| I | Dịch vụ xe ra, vào bến đón trả khách |
|
|
|
| 1 | Tuyến nội tỉnh: | đồng/ghế | 1.800 | 2.200 |
| 2 | Tuyến liên tỉnh: |
|
|
|
|
| - Cự ly tuyến 0 - 100km | đồng/ghế | 2.200 | 3.400 |
|
| - Cự ly tuyến 101 - 150km | đồng/ghế | 3.300 | 3.800 |
|
| - Cự ly tuyến 151 - 300 km | đồng/ghế | 3.500 | 4.000 |
|
| - Cự ly tuyến 301 - 500km | đồng/ghế | 4.200 | 5.000 |
|
| - Cự Iy tuyến 501 - 900km | đồng/ghế | 5.900 | 7.200 |
|
| - Cự ly tuyến 901 - 1500km | đồng/ghế | 9.000 | 9.500 |
|
| - Trên 1500km |
| 9.400 | 11.000 |
| II | Xe buýt ra vào bến đón trả khách |
|
|
|
| 1 | Buýt trợ giá | đồng/lượt | 4.500 | 10.000 |
| 2 | Xe buýt kế cận (không trợ giá) | đồng/lượt | 22.000 | 45.000 |
| III | Xe vãng lai vào bến trả khách |
|
|
|
| 1 | Xe ≤ 29 ghế | đồng/lượt | 30.000 | 35.000 |
| 2 | Xe > 29 ghế, xe ghế nằm, giường nằm | đồng/lượt | 45.000 | 50.000 |
| IV | Dịch vụ hỗ trợ vận tải |
|
|
|
| 1 | Xe máy chuyển phát hàng hoá | đồng/lượt | 5.000 | 10.000 |
| 2 | Xe taxi, xe con ≤ 8 chỗ, xe tải nhỏ dưới 2 tấn | đồng/lượt | 15.000 | 25.000 |
| 3 | Xe tải trên 2 tấn đến 3,5 tấn | đồng/lượt | 20.000 | 35.000 |
| 4 | Xe con từ 12 đến dưới 16 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn | đồng/lượt | 30.000 | 45.000 |
| 5 | Xe ≥ 24 chỗ ngồi | đồng/lượt | 35.000 | 50.000 |
Ghi chú:
- Số lượng ghế xe lấy theo số ghế trong sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Xe giường nằm quy đổi = 1,5 ghế.
3. Các bến xe khi thực hiện giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô không tăng giá quá 5% so với mức giá đơn vị đang áp dụng và không vượt quá mức giá dịch vụ tối đa trong khung giá do UBND Thành phố quyết định.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc về giá hoặc phát sinh các dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô ngoài khung giá do UBND Thành phố quyết định, các bến xe có trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Giao thông vận tải Hà Nội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Hà Nội xem xét trình UBND Thành phố quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 5 Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 7 Thông tư 122/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP và 75/2008/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 740/2012/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 5 Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 7 Thông tư 122/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP và 75/2008/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10 Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 11 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 12 Quyết định 740/2012/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang