Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành nhằm phê duyệt khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này phân chia đối tượng áp dụng thành hai nhóm chính bao gồm các đơn vị sự nghiệp có thu và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bến xe, đồng thời quy định chi tiết mức giá tối thiểu và tối đa cho từng loại hình dịch vụ, cự ly di chuyển và loại phương tiện.

- Khung giá dịch vụ đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

Các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện thu phí dịch vụ xe ra, vào bến theo khung giá quy định dựa trên số lượng ghế của phương tiện, cụ thể như sau:

  • Tuyến nội tỉnh: Mức giá tối thiểu là 1.020 đồng/ghế và mức giá tối đa là 1.380 đồng/ghế.
  • Tuyến liên tỉnh có cự ly dưới 150km: Mức giá tối thiểu là 1.275 đồng/ghế và mức giá tối đa là 1.725 đồng/ghế.
  • Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 150km đến 300km: Mức giá tối thiểu là 1.530 đồng/ghế và mức giá tối đa là 2.070 đồng/ghế.
  • Tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km: Mức giá tối thiểu là 2.040 đồng/ghế và mức giá tối đa là 2.760 đồng/ghế.
  • Xe buýt trợ giá: Mức giá tối thiểu là 340 đồng/ghế và mức giá tối đa là 460 đồng/ghế.
  • Xe buýt kế cận (không trợ giá): Mức giá tối thiểu là 425 đồng/ghế và mức giá tối đa là 575 đồng/ghế.

- Khung giá dịch vụ đối với các doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp khai thác bến xe, khung giá dịch vụ được quy định chi tiết và phân loại cụ thể theo từng nhóm dịch vụ như sau:

  • Dịch vụ xe ra, vào bến đón trả khách tuyến nội tỉnh: Mức giá dao động từ 1.800 đồng/ghế đến 2.200 đồng/ghế.
  • Dịch vụ xe ra, vào bến đón trả khách tuyến liên tỉnh:
    • Cự ly tuyến từ 0km đến 100km: Từ 2.200 đồng/ghế đến 3.400 đồng/ghế.
    • Cự ly tuyến từ 101km đến 150km: Từ 3.300 đồng/ghế đến 3.800 đồng/ghế.
    • Cự ly tuyến từ 151km đến 300km: Từ 3.500 đồng/ghế đến 4.000 đồng/ghế.
    • Cự ly tuyến từ 301km đến 500km: Từ 4.200 đồng/ghế đến 5.000 đồng/ghế.
    • Cự ly tuyến từ 501km đến 900km: Từ 5.900 đồng/ghế đến 7.200 đồng/ghế.
    • Cự ly tuyến từ 901km đến 1500km: Từ 9.000 đồng/ghế đến 9.500 đồng/ghế.
    • Cự ly tuyến trên 1500km: Từ 9.400 đồng/ghế đến 11.000 đồng/ghế.
  • Xe buýt ra vào bến đón trả khách:
    • Xe buýt trợ giá: Từ 4.500 đồng/lượt đến 10.000 đồng/lượt.
    • Xe buýt kế cận (không trợ giá): Từ 22.000 đồng/lượt đến 45.000 đồng/lượt.
  • Xe vãng lai vào bến trả khách:
    • Xe có dung tích từ 29 ghế trở xuống: Từ 30.000 đồng/lượt đến 35.000 đồng/lượt.
    • Xe trên 29 ghế, xe ghế nằm và xe giường nằm: Từ 45.000 đồng/lượt đến 50.000 đồng/lượt.
  • Dịch vụ hỗ trợ vận tải trong bến xe:
    • Xe máy chuyển phát hàng hóa: Từ 5.000 đồng/lượt đến 10.000 đồng/lượt.
    • Xe taxi, xe con từ 8 chỗ trở xuống, xe tải nhỏ dưới 2 tấn: Từ 15.000 đồng/lượt đến 25.000 đồng/lượt.
    • Xe tải từ trên 2 tấn đến 3,5 tấn: Từ 20.000 đồng/lượt đến 35.000 đồng/lượt.
    • Xe con từ 12 chỗ đến dưới 16 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn: Từ 30.000 đồng/lượt đến 45.000 đồng/lượt.
    • Xe từ 24 chỗ ngồi trở lên: Từ 35.000 đồng/lượt đến 50.000 đồng/lượt.

- Nguyên tắc áp dụng và quy đổi giá dịch vụ

Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực hiện, UBND Thành phố Hà Nội đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể:

  • Số lượng ghế của phương tiện làm căn cứ tính giá dịch vụ được xác định theo số lượng ghế ghi trong sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện đó.
  • Đối với loại hình xe giường nằm, hệ số quy đổi được tính bằng 1,5 lần so với ghế ngồi thông thường để xác định mức giá dịch vụ phù hợp.
  • Khi thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ xe ra vào bến, các bến xe không được phép tăng giá vượt quá 5% so với mức giá hiện tại đơn vị đang áp dụng, đồng thời tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định trong khung giá của UBND Thành phố.
  • Trong trường hợp phát sinh vướng mắc về giá hoặc xuất hiện các loại hình dịch vụ xe ra vào bến mới nằm ngoài khung giá đã ban hành, các bến xe có trách nhiệm tổng hợp thông tin gửi Sở Giao thông vận tải Hà Nội. Sở Giao thông vận tải sẽ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính Hà Nội để xem xét và trình UBND Thành phố đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3270/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/06/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/06/2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm ngừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải Hà Nội tại Tờ trình số 552/TTr-SGTVT ngày 07/06/2012 về việc phê duyệt giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa Thành phố Hà Nội:

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Thực hiện theo khung giá UBND Thành phố ban hành (chi tiết theo bảng dưới)

STT

Loại dịch vụ

Đơn vị tính

Khung giá

Mức giá tổi thiểu

Mức giá tối đa

I

Tuyến nội tỉnh

Đồng/ghế

1.020

1.380

II

Tuyến liên tỉnh

 

 

 

1

Cự ly < 150km

Đồng/ghế

1.275

1.725

2

Cự ly từ 150km - 300km

Đồng/ghế

1.530

2.070

3

Cự ly trên 300km

Đồng/ghế

2.040

2.760

III

Xe buýt

 

 

 

1

Xe buýt trợ giá

Đồng/ghế

340

460

2

Xe buýt kế cận (không trợ giá)

Đồng/ghế

425

575

2. Đối với doanh nghiệp: Thực hiện theo khung giá UBND Thành phố ban hành (chi tiết theo bảng dưới)

STT

Loại dịch vụ

Đơn vị tính

Khung giá

Mức giá tổi thiểu

Mức giá tối đa

I

Dịch vụ xe ra, vào bến đón trả khách

 

 

 

1

Tuyến nội tỉnh:

đồng/ghế

1.800

2.200

2

Tuyến liên tỉnh:

 

 

 

 

- Cự ly tuyến 0 - 100km

đồng/ghế

2.200

3.400

 

- Cự ly tuyến 101 - 150km

đồng/ghế

3.300

3.800

 

- Cự ly tuyến 151 - 300 km

đồng/ghế

3.500

4.000

 

- Cự ly tuyến 301 - 500km

đồng/ghế

4.200

5.000

 

- Cự Iy tuyến 501 - 900km

đồng/ghế

5.900

7.200

 

- Cự ly tuyến 901 - 1500km

đồng/ghế

9.000

9.500

 

- Trên 1500km

 

9.400

11.000

II

Xe buýt ra vào bến đón trả khách

 

 

 

1

Buýt trợ giá

đồng/lượt

4.500

10.000

2

Xe buýt kế cận (không trợ giá)

đồng/lượt

22.000

45.000

III

Xe vãng lai vào bến trả khách

 

 

 

1

Xe ≤ 29 ghế

đồng/lượt

30.000

35.000

2

Xe > 29 ghế, xe ghế nằm, giường nằm

đồng/lượt

45.000

50.000

IV

Dịch vụ hỗ trợ vận tải

 

 

 

1

Xe máy chuyển phát hàng hoá

đồng/lượt

5.000

10.000

2

Xe taxi, xe con ≤ 8 chỗ, xe tải nhỏ dưới 2 tấn

đồng/lượt

15.000

25.000

3

Xe tải trên 2 tấn đến 3,5 tấn

đồng/lượt

20.000

35.000

4

Xe con từ 12 đến dưới 16 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

đồng/lượt

30.000

45.000

5

Xe ≥ 24 chỗ ngồi

đồng/lượt

35.000

50.000

Ghi chú:

- Số lượng ghế xe lấy theo số ghế trong sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Xe giường nằm quy đổi = 1,5 ghế.

3. Các bến xe khi thực hiện giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô không tăng giá quá 5% so với mức giá đơn vị đang áp dụng và không vượt quá mức giá dịch vụ tối đa trong khung giá do UBND Thành phố quyết định.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc về giá hoặc phát sinh các dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô ngoài khung giá do UBND Thành phố quyết định, các bến xe có trách nhiệm tổng hợp gửi Sở Giao thông vận tải Hà Nội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Hà Nội xem xét trình UBND Thành phố quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Chủ tịch UBNDTP (để b/c);
- TTHĐND TP;
- Các đ/c PCT Nguyễn Văn Khôi;
- PCT Nguyễn Huy Tưởng;
- Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam;
- Cục Thuế Thành phố Hà Nội;
- VPUB; PVPGiao; QHXDGT; TH; KT;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Tưởng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa Thành phố Hà Nội

Số hiệu: 3270/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/07/2012
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Huy Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3270/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký