Quyết định 226/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Hàm Thuận Nam với các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Được xác định chi tiết theo Phụ lục 1 kèm theo quyết định, phân định rõ ràng diện tích của các nhóm đất trên địa bàn.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định cụ thể các chỉ tiêu, diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất được quy định tại Phụ lục 2.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Kế hoạch khai thác và đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội cụ thể theo Phụ lục 3.
- Hồ sơ quy hoạch kèm theo: Toàn bộ phương án quy hoạch được thể hiện chi tiết thông qua Báo cáo thuyết minh tổng hợp và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 của huyện Hàm Thuận Nam. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo các tài liệu này.
Trách nhiệm triển khai và quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam được giao các trách nhiệm toàn diện sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tiến hành công bố, công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Rà soát và đồng bộ quy hoạch ngành: Rà soát lại quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn có sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất chung; đồng thời xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác nhằm thực hiện phương án quy hoạch của huyện.
- Thu hồi đất vùng phụ cận và tạo quỹ đất: Chủ động trình UBND tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, đặc biệt chú trọng thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên tái định cư, giao đất hoặc bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến pháp luật để người dân nắm vững các quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tập trung rà soát và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
- Quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất: Giám sát chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm, đặc biệt là tình trạng giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm thực hiện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa để đảm bảo có thể quay lại trồng lúa khi cần thiết.
- Ưu tiên thứ tự thực hiện dự án: Sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án tạo động lực đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, trong đó các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phải được đầu tư đi trước một bước.
- Khuyến khích đầu tư và hoàn thiện hồ sơ địa chính: Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của địa phương; thực hiện tốt công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp đổi giấy chứng nhận và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và quy định về hiệu lực thi hành như sau:
- Trách nhiệm giải trình và công khai: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, UBND huyện Hàm Thuận Nam và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của các nội dung quy hoạch. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Hàm Thuận Nam có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này cùng Bản đồ quy hoạch và Báo cáo thuyết minh tổng hợp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hàm Thuận Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 226/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 03 tháng 02 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH2015 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030.
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2041/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện.
Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Hàm Thuận Nam tại Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2023 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 21/TTr-STNMT ngày 17 tháng 01 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Nam, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030.
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Phụ lục 1 kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Phụ lục 2 kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (Phụ lục 3 kèm theo).
(Kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hàm Thuận Nam.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Nam theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.
4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tập trung, rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
9. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa được quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo đảm khi cần thiết có thể quay lại trồng lúa được.
10. Ưu tiên sắp xếp thứ tự thực hiện dự án nhằm tạo động lực cho quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội. Các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phải đầu tư trước một bước.
11. Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển vào những lĩnh vực thế mạnh của địa phương theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường đất và môi trường sinh thái.
12. Làm tốt công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, tạo cơ sở pháp lý và khoa học trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Hàm Thuận Nam đăng tải công khai Quyết định này, Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hàm Thuận Nam.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 03/02/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | Tăng ( ), giảm (-) | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||||
| -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | -6 | -7 | -8 | -9 | (10)=(8)-(4) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 105.818,17 | 100,00 | 105.818,00 |
| 105.818,17 | 100,00 |
|
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 97.847,23 | 92,47 | 95.931,00 |
| 95.930,81 | 90,66 | -1.916,42 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 0,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.511,77 | 2,37 | 2.213,00 |
| 2.213,04 | 2,09 | -298,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 900,76 | 0,85 | 2.210,00 |
| 2.209,80 | 2,09 | 1.309,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.836,00 | 3,63 |
| 3.655,00 | 3.655,47 | 3,45 | -180,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 38.148,86 | 36,05 | 38.534,00 |
| 38.533,63 | 36,41 | 384,77 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 9.525,10 | 9,00 | 10.173,00 |
| 10.172,93 | 9,61 | 647,83 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 19.288,52 | 18,23 | 17.930,00 |
| 17.930,01 | 16,94 | -1.358,51 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 24.069,73 | 22,75 | 22.896,00 |
| 22.895,61 | 21,64 | -1.174,12 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 13.315,43 | 12,58 | 13.254,00 |
| 13.254,43 | 12,53 | -61,00 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 312,43 | 0,30 |
| 236,00 | 236,45 | 0,22 | -75,98 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 55,21 | 0,05 |
| 48,00 | 48,17 | 0,05 | -7,04 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 99,61 | 0,09 |
| 246,00 | 245,50 | 0,23 | 145,89 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.984,06 | 6,60 | 9.256,00 |
| 9.256,14 | 8,75 | 2.272,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 107,85 | 0,10 | 144,00 |
| 143,77 | 0,14 | 35,92 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 12,40 | 0,01 | 16,00 |
| 15,79 | 0,01 | 3,39 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 536,59 | 0,51 | 537,00 |
| 536,59 | 0,51 |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 30,00 |
| 30,00 | 0,03 | 30,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 667,53 | 0,63 | 833,00 |
| 833,34 | 0,79 | 165,81 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 56,03 | 0,05 | 172,00 |
| 172,00 | 0,16 | 115,97 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 61,24 | 0,06 | 548,00 |
| 548,00 | 0,52 | 486,76 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 390,44 | 0,37 |
| 322,00 | 321,74 | 0,30 | -68,70 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.243,20 | 3,06 | 4.933,00 | -186,17 | 4.747,19 | 4,49 | 1.503,99 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.228,72 | 1,16 | 1.721,00 |
| 1.720,68 | 1,63 | 491,96 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.390,93 | 1,31 | 2.217,00 |
| 2.217,33 | 2,10 | 826,40 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,85 |
| 9,00 |
| 8,85 | 0,01 | 6,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,75 | 0,01 | 6,00 |
| 6,21 | 0,01 | 0,46 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 52,38 | 0,05 | 207,00 | -109,58 | 97,45 | 0,09 | 45,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 22,18 | 0,02 | 26,00 |
| 26,40 | 0,02 | 4,22 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 109,80 | 0,10 | 262,00 | -60,31 | 201,47 | 0,19 | 91,67 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,09 |
| 2,00 |
| 2,09 |
| 1,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 12,00 | 0,01 | 12,00 |
| 12,00 | 0,01 |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,64 |
| 29,00 | -22,96 | 5,64 | 0,01 | 3,00 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 36,03 | 0,03 | 39,00 |
| 38,73 | 0,04 | 2,70 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 373,41 | 0,35 | 403,00 |
| 402,58 | 0,38 | 29,17 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,10 |
|
| 0,10 | 0,10 |
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 5,32 | 0,01 |
| 7,66 | 7,66 | 0,01 | 2,34 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 5,86 | 0,01 |
| 6,54 | 6,54 | 0,01 | 0,68 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,01 | 0,01 |
| 11,09 | 11,09 | 0,01 | 4,08 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 893,72 | 0,84 | 1.052,00 | 68,22 | 1.120,42 | 1,06 | 226,70 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 100,05 | 0,09 | 201,00 | -77,60 | 123,67 | 0,12 | 23,62 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 20,03 | 0,02 | 20,00 |
| 19,59 | 0,02 | -0,44 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,65 |
| 3,00 |
| 3,00 |
| 0,35 |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 7,97 | 0,01 |
| 7,97 | 7,97 | 0,01 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 717,80 | 0,68 |
| 462,53 | 462,53 | 0,44 | -255,27 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 153,69 | 0,15 |
| 152,91 | 152,91 | 0,14 | -0,78 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 986,88 | 0,93 | 631,00 |
| 631,22 | 0,59 | -355,66 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT | 3.090,96 | 2,92 | 6.046,00 | -2.955,04 | 3.090,96 | 2,92 |
|
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 24.285,00 |
| 24.285,00 | 22,95 | 24.285,00 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 50.999,00 |
| 50.998,55 | 48,19 | 50.998,55 |
| 4 | Khu du lịch | KDL |
|
| 13.724,00 |
| 13.724,00 | 12,97 | 13.724,00 |
| 5 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
| 17.930,00 |
| 17.930,01 | 16,94 | 17.930,01 |
| 6 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 567,00 |
| 566,59 | 0,54 | 566,59 |
| 7 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
| 354,00 |
| 353,57 | 0,33 | 353,57 |
| 8 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 1.362,00 |
| 1.362,00 | 1,29 | 1.362,00 |
| 9 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
| 1.720,19 | 1.720,19 | 1,63 | 1.720,19 |
| 10 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 3.108,55 | 2,94 | 4.019,00 |
| 4.019,00 | 3,80 | 910,45 |
| 11 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
| 503,40 | 503,40 | 0,48 | 503,40 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 03/02/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Thị trấn Thuận Nam | Xã Hàm Cần | Xã Hàm Cường | Xã Hàm Kiệm | Xã Hàm Minh | Xã Hàm Mỹ | Xã Hàm Thạnh | Xã Mương Mán | Xã Mỹ Thạnh | Xã Tân Lập | Xã Tân Thành | Xã Tân Thuận | Xã Thuận Quý | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.218,99 | 70,35 | 43,31 | 111,91 | 174,92 | 57,14 | 113,88 | 63,46 | 32,43 | 818,83 | 200,58 | 204,18 | 58,46 | 269,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 99,89 | 1,44 | 4,27 | 3,60 | 13,21 | 3,50 | 36,70 | 3,61 | 3,50 | 3,83 | 13,35 | 2,91 | 7,30 | 2,67 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 11,56 |
| 0,70 |
| 0,42 | 3,50 | 0,66 | 3,61 |
|
|
|
|
| 2,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 168,53 | 9,85 | 2,75 | 3,70 | 18,88 | 1,50 | 12,46 | 5,48 | 5,07 | 3,85 | 11,42 | 21,04 | 1,60 | 70,93 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 896,09 | 59,06 | 21,89 | 96,49 | 142,01 | 45,00 | 55,55 | 36,22 | 23,86 | 10,10 | 118,90 | 99,57 | 25,87 | 161,58 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 21,30 |
| 0,16 |
|
|
|
|
|
| 21,14 |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 284,48 |
|
|
|
| 4,28 |
|
|
| 267,15 |
| 12,72 | 0,33 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 665,67 |
| 14,24 | 8,12 |
| 2,86 | 9,17 | 18,15 |
| 512,76 | 56,01 |
| 10,00 | 34,36 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 56,25 |
|
|
|
|
|
| 7,00 |
| 48,58 |
|
|
| 0,67 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 75,98 |
|
|
| 0,82 |
|
|
|
|
| 0,90 | 63,76 | 10,50 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 7,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4,18 | 2,86 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3.229,87 | 31,91 | 966,69 | 118,75 | 65,71 | 1.233,95 | 12,89 | 78,78 | 13,60 | 198,10 | 82,16 | 74,19 | 129,19 | 223,95 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 198,50 | 24,58 | 15,00 | 20,41 | 24,19 | 21,20 | 8,50 | 20,19 | 13,60 | 7,74 | 10,65 | 11,50 | 17,68 | 3,26 |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | 40,80 |
| 40,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | 146,32 | 7,33 |
|
|
| 51,97 |
|
|
| 83,03 |
|
| 3,99 |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 763,71 |
| 143,32 | 97,58 | 12,97 | 214,85 |
| 52,94 |
| 104,31 | 43,96 | 15,00 | 49,89 | 28,89 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR (a) | 4,75 |
|
|
|
|
|
| 4,75 |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 92,11 | 5,00 |
|
| 13,00 |
| 15,50 |
|
|
| 1,23 | 57,38 |
|
|
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH
(Kèm theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 03/02/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Thị trấn Thuận Nam | Xã Hàm Cần | Xã Hàm Cường | Xã Hàm Kiệm | Xã Hàm Minh | Xã Hàm Mỹ | Xã Hàm Thạnh | Xã Mương Mán | Xã Mỹ Thạnh | Xã Tân Lập | Xã Tân Thành | Xã Tân Thuận | Xã Thuận Quý | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 253,98 | 0,50 |
|
| 5,00 | 33,72 |
|
|
|
| 154,31 | 60,45 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 225,26 | 0,50 |
|
| 5,00 | 5,00 |
|
|
|
| 154,31 | 60,45 |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 28,72 |
|
|
|
| 28,72 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 101,68 | 5,74 | 0,43 |
| 15,89 | 10,00 |
|
| 1,00 |
| 26,56 | 24,80 | 3,73 | 13,53 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1,33 |
|
|
|
|
|
|
| 1,00 |
|
| 0,33 |
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 25,28 | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22,47 | 0,73 | 1,08 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 8,58 |
|
|
| 6,73 |
|
|
|
|
| 1,85 |
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 8,83 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8,83 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 33,87 |
|
|
| 9,16 |
|
|
|
|
| 24,71 |
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 23,79 | 4,74 | 0,43 |
|
| 10,00 |
|
|
|
|
| 2,00 | 3,00 | 3,62 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 4,05 |
| 0,43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,62 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 5,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,00 | 3,00 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 14,74 | 4,74 |
|
|
| 10,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 14 Quyết định 2041/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Quyết định 607/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 6 Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 14 Quyết định 2041/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 15 Quyết định 607/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- 16 Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 17 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 18 Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- 19 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 20 Quyết định 13/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030