Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Giới thiệu chung về Quyết định 2295/2006/QĐ-UBND

Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập dự toán, quản lý chi phí đầu tư và thực hiện thanh quyết toán các khối lượng xây lắp hoàn thành trong các công trình xây dựng.

- Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Công tác hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các Sở, Ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và kiểm tra việc thực hiện đơn giá vận chuyển ngang trên thực tế.

- Quy định chi tiết về đơn giá bốc xếp và vận chuyển vật liệu (Điều 5)

Đơn giá bốc xếp và vận chuyển ngang trong công trường được xây dựng dựa trên mức lương ngày công định mức là 39.239 đồng/ngày. Dưới đây là định mức công và đơn giá chi tiết (tính bằng đồng) đối với từng loại vật liệu xây dựng cụ thể:

  • Nhóm vật liệu rời (Cát, đất, sỏi, đá):
    • Cát các loại, than xỉ, gạch vỡ (Mã XP.11 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,17 công (đơn giá 6.686 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,17 công (6.686 đồng), 10m tiếp theo là 0,05 công (1.966 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
    • Đất sét, đất dính (Mã XP.12 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,286 công (đơn giá 11.248 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,22 công (8.652 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,17 công (6.686 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
    • Sỏi, đá dăm các loại (Mã XP.13 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,26 công (đơn giá 10.226 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,21 công (8.259 đồng), 10m tiếp theo là 0,063 công (2.478 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
    • Đá hộc, đá ba, đá chẻ, đá xanh miếng (Mã XP.14 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,35 công (đơn giá 13.765 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,23 công (9.046 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
  • Nhóm gạch xây dựng và gạch lát:
    • Gạch silicat (Mã XP.21 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,7 công (đơn giá 27.530 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,3 công (11.799 đồng), 10m tiếp theo là 0,1 công (3.933 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,2 công (7.866 đồng), 10m tiếp theo là 0,025 công (983 đồng).
    • Gạch chỉ, gạch thẻ (Mã XP.22 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,45 công (đơn giá 17.698 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,07 công (2.753 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
    • Gạch rỗng đất nung các loại (Mã XP.23 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,5 công (đơn giá 19.665 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,087 công (3.422 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
    • Gạch bê tông (Mã XP.24 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,495 công (đơn giá 19.468 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,165 công (6.489 đồng), 10m tiếp theo là 0,077 công (3.028 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,019 công (747 đồng).
    • Gạch lát các loại (Mã XP.25 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,013 công (đơn giá 511 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,002 công (79 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,0005 công (20 đồng).
    • Gạch men kính các loại (Mã XP.26 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,012 công (đơn giá 472 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,002 công (79 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,0005 công (20 đồng).
    • Đá ốp lát các loại (Mã XP.27 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,014 công (đơn giá 551 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,0046 công (181 đồng), 10m tiếp theo là 0,0024 công (94 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,0048 công (189 đồng), 10m tiếp theo là 0,0006 công (24 đồng).
    • Ngói các loại (Mã XP.28 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,5 công (đơn giá 19.665 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,2 công (7.866 đồng), 10m tiếp theo là 0,067 công (2.635 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
  • Nhóm chất kết dính, kim loại và vật liệu khác:
    • Các loại bột như bột đá, bột thạch anh (Mã XP.15 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,15 công (đơn giá 5.899 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,045 công (1.770 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,016 công (629 đồng).
    • Vôi các loại (Mã XP.31 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,3 công (đơn giá 11.799 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,095 công (3.736 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,14 công (5.506 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
    • Tấm lợp các loại (Mã XP.32 - tính trên 100m2): Định mức bốc xếp là 0,23 công (đơn giá 9.046 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,14 công (5.506 đồng), 10m tiếp theo là 0,042 công (1.652 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,12 công (4.720 đồng), 10m tiếp theo là 0,014 công (551 đồng).
    • Xi măng đóng bao các loại (Mã XP.33 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,21 công (đơn giá 8.259 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,12 công (4.720 đồng), 10m tiếp theo là 0,045 công (1.770 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,016 công (629 đồng).
    • Sắt thép các loại (Mã XP.41 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,41 công (đơn giá 16.125 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,19 công (7.473 đồng), 10m tiếp theo là 0,093 công (3.658 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,023 công (905 đồng).
    • Gỗ các loại (Mã XP.51 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,23 công (đơn giá 9.046 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,05 công (1.966 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,12 công (4.720 đồng), 10m tiếp theo là 0,014 công (551 đồng).
    • Tre cây dài từ 8m đến 9m (Mã XP.52 - tính trên 100 cây): Định mức bốc xếp là 0,682 công (đơn giá 26.823 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,1 công (3.933 đồng), 10m tiếp theo là 0,04 công (1.573 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,1 công (3.933 đồng), 10m tiếp theo là 0,015 công (590 đồng).
    • Kính các loại (Mã XP.61 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,021 công (đơn giá 826 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,002 công (79 đồng), 10m tiếp theo là 0,001 công (39 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,002 công (79 đồng), 10m tiếp theo là 0,0006 công (24 đồng).
    • Cấu kiện bê tông đúc sẵn (Mã XP.71 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,41 công (đơn giá 16.125 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,03 công (1.180 đồng), 10m tiếp theo là 0,09 công (3.540 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,163 công (6.411 đồng), 10m tiếp theo là 0,062 công (2.438 đồng).
    • Dụng cụ thi công (Mã XP.81 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,33 công (đơn giá 12.979 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,22 công (8.652 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
    • Vận chuyển các loại phế thải (Mã XP.91 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,27 công (đơn giá 10.619 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,22 công (8.652 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,17 công (6.686 đồng), 10m tiếp theo là 0,18 công (7.079 đồng).

- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn áp dụng (Điều 6)

Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng có liên quan để tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thực hiện thống nhất Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh. Việc áp dụng đúng đơn giá giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước cũng như các nguồn vốn khác.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2295/2006/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 15 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN NGANG TRONG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 20/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 29/2000/QĐ-BXD ngày 25/12/2000 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Quyết định số 1661/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về việc Ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 54 /TTr-SXD ngày 10/11/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng.

Đơn giá này là cơ sở để lập dự toán và thanh toán các khối lượng xây lắp hoàn thành trong xây dựng công trình.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN NGANG TRONG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND ngày 15/11 /2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐINH CHUNG

Điều 1. Đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng quy định tại bản quy định này được áp dụng để xác định chi phí vận chuyển nội bộ, bốc dỡ vật liệu tại công trường xây dựng làm cơ sở lập dự toán và thanh toán các khối lượng xây lắp hoàn thành trong xây dựng công trình.

Điều 2. Đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng quy định tại bản quy định này đã tính với cự ly vận chuyển trong phạm vi quy định. Nếu cự ly vận chuyển ngoài phạm vi quy định thì được bổ sung đơn giá vận chuyển tiếp theo quy định trong bảng đơn giá.

Điều 3. Đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng gồm chi phí

1. Chi phí nhân công:

- Nhân công bậc 3/7

- Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 350.000đ/tháng theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

2. Chi phí máy thi công:

- Chi phí máy thi công được tính theo Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1661/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Vận chuyển ngang bằng ô tô

Đơn vị tính: m3

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá (đồng)

XP.921

Vận chuyển trong phạm vi 1000m bằng ô tô 2,5 tấn

ca

0,034

11.841

XP.922

Vận chuyển trong phạm vi 1000m bằng ô tô 05 tấn

ca

0,02

12.097

XP.923

Vận chuyển trong phạm vi 1000m bằng ô tô 07 tấn

ca

0,015

11.115

 

 

 

 

 

XP.926

Vận chuyển tiếp 1000m bằng ô tô 2,5 tấn

ca

0,02

6.965

XP.927

Vận chuyển tiếp 1000m bằng ô tô 05 tấn

ca

0,0097

5.867

XP.928

Vận chuyển tiếp 1000m bằng ô tô 07 tấn

ca

0,006

4.284

Điều 5. Bốc xếp và vận chuyển vật liệu:

Lương ngày công: 39.239 đồng/ngày


Mã hiệu

Loại vật liệu

Đơn vị

Định mức (công)

Đơn giá (đồng)

Bốc xếp

Vận chuyển bằng gánh bộ

Vận chuyển bằng phương tiện thô sơ

Bốc xếp

Vận chuyển bằng gánh bộ

Vận chuyển bằng phương tiện thô sơ

10m khởi điểm

10m tiếp theo

10m khởi điểm

10m tiếp theo

10m khởi điểm

10m tiếp theo

10m khởi điểm

10m tiếp theo

XP.11

Cát các loại, than xỉ, gạch vỡ

m3

0,17

0,17

0,05

0,13

0,017

6.686

6.686

1.966

5.113

669

XP.12

Đất sét, đất dính

m3

0,286

0,22

0,065

0,17

0,018

11.248

8.652

2.556

6.686

708

XP.13

Sỏi, đá dăm các loại

m3

0,26

0,21

0,063

0,15

0,017

10.226

8.259

2.478

5.899

669

XP.14

Đá hộc, đá ba, đá chẻ, đá xanh miếng

m3

0,35

0,23

0,065

0,16

0,017

13.765

9.046

2.556

6.293

669

XP.15

Các loại bột (bột đá, bột thạch anh …)

tấn

0,15

0,15

0,045

0,13

0,016

5.899

5.899

1.770

5.113

629

XP.21

Gạch silicat

1000v

0,7

0,3

0,1

0,2

0,025

27.530

11.799

3.933

7.866

983

XP.22

Gạch chỉ, gạch thẻ

1000v

0,45

0,15

0,07

0,13

0,017

17.698

5.899

2.753

5.113

669

XP.23

Gạch rỗng đất nung các loại

1000v

0,5

0,15

0,087

0,15

0,018

19.665

5.899

3.422

5.899

708

XP.24

Gạch bê tông

1000v

0,495

0,165

0,077

0,16

0,019

19.468

6.489

3.028

6.293

747

XP.25

Gạch lát các loại

m2

0,013

0,004

0,002

0,004

0,0005

511

157

79

157

20

XP.26

Gạch men kính các loại

m2

0,012

0,004

0,002

0,004

0,0005

472

157

79

157

20

XP.27

Đá ốp lát các loại

m2

0,014

0,0046

0,0024

0,0048

0,0006

551

181

94

189

24

XP.28

Ngói các loại

1000v

0,5

0,2

0,067

0,16

0,017

19.665

7.866

2.635

6.293

669

XP.31

Vôi các loại

tấn

0,3

0,15

0,095

0,14

0,018

11.799

5.899

3.736

5.506

708

XP.32

Tấm lợp các loại

100m2

0,23

0,14

0,042

0,12

0,014

9.046

5.506

1.652

4.720

551

XP.33

Xi măng đóng bao các loại

tấn

0,21

0,12

0,045

0,13

0,016

8.259

4.720

1.770

5.113

629

XP.41

Sắt thép các loại

tấn

0,41

0,19

0,093

0,15

0,023

16.125

7.473

3.658

5.899

905

XP.51

Gỗ các loại

m3

0,23

0,15

0,05

0,12

0,014

9.046

5.899

1.966

4.720

551

XP.52

Tre cây 8 - 9m

100cây

0,682

0,1

0,04

0,1

0,015

26.823

3.933

1.573

3.933

590

XP.61

Kính các loại

m2

0,021

0,002

0,001

0,002

0,0006

826

79

39

79

24

XP.71

Cấu kiện bê tông đúc sẵn

tấn

0,41

0,03

0,09

0,163

0,062

16.125

1.180

3.540

6.411

2.438

XP.81

Dụng cụ thi công

tấn

0,33

0,22

0,065

0,16

0,018

12.979

8.652

2.556

6.293

708

XP.91

Vận chuyển các loại phế thải

m3

0,27

0,22

0,065

0,17

0,18

10.619

8.652

2.556

6.686

7.079

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2295/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 2295/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/11/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2295/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký