- Giới thiệu chung về Quyết định 2295/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập dự toán, quản lý chi phí đầu tư và thực hiện thanh quyết toán các khối lượng xây lắp hoàn thành trong các công trình xây dựng.
- Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Công tác hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các Sở, Ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và kiểm tra việc thực hiện đơn giá vận chuyển ngang trên thực tế.
- Quy định chi tiết về đơn giá bốc xếp và vận chuyển vật liệu (Điều 5)
Đơn giá bốc xếp và vận chuyển ngang trong công trường được xây dựng dựa trên mức lương ngày công định mức là 39.239 đồng/ngày. Dưới đây là định mức công và đơn giá chi tiết (tính bằng đồng) đối với từng loại vật liệu xây dựng cụ thể:
- Nhóm vật liệu rời (Cát, đất, sỏi, đá):
- Cát các loại, than xỉ, gạch vỡ (Mã XP.11 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,17 công (đơn giá 6.686 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,17 công (6.686 đồng), 10m tiếp theo là 0,05 công (1.966 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
- Đất sét, đất dính (Mã XP.12 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,286 công (đơn giá 11.248 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,22 công (8.652 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,17 công (6.686 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
- Sỏi, đá dăm các loại (Mã XP.13 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,26 công (đơn giá 10.226 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,21 công (8.259 đồng), 10m tiếp theo là 0,063 công (2.478 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
- Đá hộc, đá ba, đá chẻ, đá xanh miếng (Mã XP.14 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,35 công (đơn giá 13.765 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,23 công (9.046 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
- Nhóm gạch xây dựng và gạch lát:
- Gạch silicat (Mã XP.21 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,7 công (đơn giá 27.530 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,3 công (11.799 đồng), 10m tiếp theo là 0,1 công (3.933 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,2 công (7.866 đồng), 10m tiếp theo là 0,025 công (983 đồng).
- Gạch chỉ, gạch thẻ (Mã XP.22 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,45 công (đơn giá 17.698 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,07 công (2.753 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
- Gạch rỗng đất nung các loại (Mã XP.23 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,5 công (đơn giá 19.665 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,087 công (3.422 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
- Gạch bê tông (Mã XP.24 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,495 công (đơn giá 19.468 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,165 công (6.489 đồng), 10m tiếp theo là 0,077 công (3.028 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,019 công (747 đồng).
- Gạch lát các loại (Mã XP.25 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,013 công (đơn giá 511 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,002 công (79 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,0005 công (20 đồng).
- Gạch men kính các loại (Mã XP.26 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,012 công (đơn giá 472 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,002 công (79 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,004 công (157 đồng), 10m tiếp theo là 0,0005 công (20 đồng).
- Đá ốp lát các loại (Mã XP.27 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,014 công (đơn giá 551 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,0046 công (181 đồng), 10m tiếp theo là 0,0024 công (94 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,0048 công (189 đồng), 10m tiếp theo là 0,0006 công (24 đồng).
- Ngói các loại (Mã XP.28 - tính trên 1000 viên): Định mức bốc xếp là 0,5 công (đơn giá 19.665 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,2 công (7.866 đồng), 10m tiếp theo là 0,067 công (2.635 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,017 công (669 đồng).
- Nhóm chất kết dính, kim loại và vật liệu khác:
- Các loại bột như bột đá, bột thạch anh (Mã XP.15 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,15 công (đơn giá 5.899 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,045 công (1.770 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,016 công (629 đồng).
- Vôi các loại (Mã XP.31 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,3 công (đơn giá 11.799 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,095 công (3.736 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,14 công (5.506 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
- Tấm lợp các loại (Mã XP.32 - tính trên 100m2): Định mức bốc xếp là 0,23 công (đơn giá 9.046 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,14 công (5.506 đồng), 10m tiếp theo là 0,042 công (1.652 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,12 công (4.720 đồng), 10m tiếp theo là 0,014 công (551 đồng).
- Xi măng đóng bao các loại (Mã XP.33 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,21 công (đơn giá 8.259 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,12 công (4.720 đồng), 10m tiếp theo là 0,045 công (1.770 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,13 công (5.113 đồng), 10m tiếp theo là 0,016 công (629 đồng).
- Sắt thép các loại (Mã XP.41 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,41 công (đơn giá 16.125 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,19 công (7.473 đồng), 10m tiếp theo là 0,093 công (3.658 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,023 công (905 đồng).
- Gỗ các loại (Mã XP.51 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,23 công (đơn giá 9.046 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,15 công (5.899 đồng), 10m tiếp theo là 0,05 công (1.966 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,12 công (4.720 đồng), 10m tiếp theo là 0,014 công (551 đồng).
- Tre cây dài từ 8m đến 9m (Mã XP.52 - tính trên 100 cây): Định mức bốc xếp là 0,682 công (đơn giá 26.823 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,1 công (3.933 đồng), 10m tiếp theo là 0,04 công (1.573 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,1 công (3.933 đồng), 10m tiếp theo là 0,015 công (590 đồng).
- Kính các loại (Mã XP.61 - tính trên m2): Định mức bốc xếp là 0,021 công (đơn giá 826 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,002 công (79 đồng), 10m tiếp theo là 0,001 công (39 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,002 công (79 đồng), 10m tiếp theo là 0,0006 công (24 đồng).
- Cấu kiện bê tông đúc sẵn (Mã XP.71 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,41 công (đơn giá 16.125 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,03 công (1.180 đồng), 10m tiếp theo là 0,09 công (3.540 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,163 công (6.411 đồng), 10m tiếp theo là 0,062 công (2.438 đồng).
- Dụng cụ thi công (Mã XP.81 - tính trên tấn): Định mức bốc xếp là 0,33 công (đơn giá 12.979 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,22 công (8.652 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,16 công (6.293 đồng), 10m tiếp theo là 0,018 công (708 đồng).
- Vận chuyển các loại phế thải (Mã XP.91 - tính trên m3): Định mức bốc xếp là 0,27 công (đơn giá 10.619 đồng); vận chuyển gánh bộ 10m khởi điểm là 0,22 công (8.652 đồng), 10m tiếp theo là 0,065 công (2.556 đồng); vận chuyển bằng phương tiện thô sơ 10m khởi điểm là 0,17 công (6.686 đồng), 10m tiếp theo là 0,18 công (7.079 đồng).
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn áp dụng (Điều 6)
Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng có liên quan để tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thực hiện thống nhất Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh. Việc áp dụng đúng đơn giá giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước cũng như các nguồn vốn khác.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2295/2006/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 15 tháng 11 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN NGANG TRONG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 20/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 29/2000/QĐ-BXD ngày 25/12/2000 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản;
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Quyết định số 1661/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về việc Ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 54 /TTr-SXD ngày 10/11/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng.
Đơn giá này là cơ sở để lập dự toán và thanh toán các khối lượng xây lắp hoàn thành trong xây dựng công trình.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN NGANG TRONG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND ngày 15/11 /2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Điều 3. Đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng gồm chi phí
1. Chi phí nhân công:
- Nhân công bậc 3/7
- Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 350.000đ/tháng theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.
2. Chi phí máy thi công:
- Chi phí máy thi công được tính theo Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo Quyết định số 1661/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 4. Vận chuyển ngang bằng ô tô
Đơn vị tính: m3
| Mã hiệu | Công tác xây lắp | Đơn vị | Khối lượng | Đơn giá (đồng) |
| XP.921 | Vận chuyển trong phạm vi 1000m bằng ô tô 2,5 tấn | ca | 0,034 | 11.841 |
| XP.922 | Vận chuyển trong phạm vi 1000m bằng ô tô 05 tấn | ca | 0,02 | 12.097 |
| XP.923 | Vận chuyển trong phạm vi 1000m bằng ô tô 07 tấn | ca | 0,015 | 11.115 |
|
|
|
|
|
|
| XP.926 | Vận chuyển tiếp 1000m bằng ô tô 2,5 tấn | ca | 0,02 | 6.965 |
| XP.927 | Vận chuyển tiếp 1000m bằng ô tô 05 tấn | ca | 0,0097 | 5.867 |
| XP.928 | Vận chuyển tiếp 1000m bằng ô tô 07 tấn | ca | 0,006 | 4.284 |
Điều 5. Bốc xếp và vận chuyển vật liệu:
Lương ngày công: 39.239 đồng/ngày
Mã hiệu | Loại vật liệu | Đơn vị | Định mức (công) | Đơn giá (đồng) | ||||||||
| Bốc xếp | Vận chuyển bằng gánh bộ | Vận chuyển bằng phương tiện thô sơ | Bốc xếp | Vận chuyển bằng gánh bộ | Vận chuyển bằng phương tiện thô sơ | |||||||
| 10m khởi điểm | 10m tiếp theo | 10m khởi điểm | 10m tiếp theo | 10m khởi điểm | 10m tiếp theo | 10m khởi điểm | 10m tiếp theo | |||||
| XP.11 | Cát các loại, than xỉ, gạch vỡ | m3 | 0,17 | 0,17 | 0,05 | 0,13 | 0,017 | 6.686 | 6.686 | 1.966 | 5.113 | 669 |
| XP.12 | Đất sét, đất dính | m3 | 0,286 | 0,22 | 0,065 | 0,17 | 0,018 | 11.248 | 8.652 | 2.556 | 6.686 | 708 |
| XP.13 | Sỏi, đá dăm các loại | m3 | 0,26 | 0,21 | 0,063 | 0,15 | 0,017 | 10.226 | 8.259 | 2.478 | 5.899 | 669 |
| XP.14 | Đá hộc, đá ba, đá chẻ, đá xanh miếng | m3 | 0,35 | 0,23 | 0,065 | 0,16 | 0,017 | 13.765 | 9.046 | 2.556 | 6.293 | 669 |
| XP.15 | Các loại bột (bột đá, bột thạch anh …) | tấn | 0,15 | 0,15 | 0,045 | 0,13 | 0,016 | 5.899 | 5.899 | 1.770 | 5.113 | 629 |
| XP.21 | Gạch silicat | 1000v | 0,7 | 0,3 | 0,1 | 0,2 | 0,025 | 27.530 | 11.799 | 3.933 | 7.866 | 983 |
| XP.22 | Gạch chỉ, gạch thẻ | 1000v | 0,45 | 0,15 | 0,07 | 0,13 | 0,017 | 17.698 | 5.899 | 2.753 | 5.113 | 669 |
| XP.23 | Gạch rỗng đất nung các loại | 1000v | 0,5 | 0,15 | 0,087 | 0,15 | 0,018 | 19.665 | 5.899 | 3.422 | 5.899 | 708 |
| XP.24 | Gạch bê tông | 1000v | 0,495 | 0,165 | 0,077 | 0,16 | 0,019 | 19.468 | 6.489 | 3.028 | 6.293 | 747 |
| XP.25 | Gạch lát các loại | m2 | 0,013 | 0,004 | 0,002 | 0,004 | 0,0005 | 511 | 157 | 79 | 157 | 20 |
| XP.26 | Gạch men kính các loại | m2 | 0,012 | 0,004 | 0,002 | 0,004 | 0,0005 | 472 | 157 | 79 | 157 | 20 |
| XP.27 | Đá ốp lát các loại | m2 | 0,014 | 0,0046 | 0,0024 | 0,0048 | 0,0006 | 551 | 181 | 94 | 189 | 24 |
| XP.28 | Ngói các loại | 1000v | 0,5 | 0,2 | 0,067 | 0,16 | 0,017 | 19.665 | 7.866 | 2.635 | 6.293 | 669 |
| XP.31 | Vôi các loại | tấn | 0,3 | 0,15 | 0,095 | 0,14 | 0,018 | 11.799 | 5.899 | 3.736 | 5.506 | 708 |
| XP.32 | Tấm lợp các loại | 100m2 | 0,23 | 0,14 | 0,042 | 0,12 | 0,014 | 9.046 | 5.506 | 1.652 | 4.720 | 551 |
| XP.33 | Xi măng đóng bao các loại | tấn | 0,21 | 0,12 | 0,045 | 0,13 | 0,016 | 8.259 | 4.720 | 1.770 | 5.113 | 629 |
| XP.41 | Sắt thép các loại | tấn | 0,41 | 0,19 | 0,093 | 0,15 | 0,023 | 16.125 | 7.473 | 3.658 | 5.899 | 905 |
| XP.51 | Gỗ các loại | m3 | 0,23 | 0,15 | 0,05 | 0,12 | 0,014 | 9.046 | 5.899 | 1.966 | 4.720 | 551 |
| XP.52 | Tre cây 8 - 9m | 100cây | 0,682 | 0,1 | 0,04 | 0,1 | 0,015 | 26.823 | 3.933 | 1.573 | 3.933 | 590 |
| XP.61 | Kính các loại | m2 | 0,021 | 0,002 | 0,001 | 0,002 | 0,0006 | 826 | 79 | 39 | 79 | 24 |
| XP.71 | Cấu kiện bê tông đúc sẵn | tấn | 0,41 | 0,03 | 0,09 | 0,163 | 0,062 | 16.125 | 1.180 | 3.540 | 6.411 | 2.438 |
| XP.81 | Dụng cụ thi công | tấn | 0,33 | 0,22 | 0,065 | 0,16 | 0,018 | 12.979 | 8.652 | 2.556 | 6.293 | 708 |
| XP.91 | Vận chuyển các loại phế thải | m3 | 0,27 | 0,22 | 0,065 | 0,17 | 0,18 | 10.619 | 8.652 | 2.556 | 6.686 | 7.079 |
- 1 Nghị định 118/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 2 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Quyết định 29/2000/QĐ-BXD ban hành Định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 2301/QĐ-UBND năm 2007 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND ban hành giá cước vận chuyển và bốc xếp vật liệu đến hiện trường xây dựng do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Công văn 4894/UBND-TMXDCB về công bố Đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Công văn 1276/UBND-XDCB công bố giá cước vận chuyển hàng hoá cho công trình xây dựng và đơn giá san lấp mặt bằng bằng máy bơm công suất nhỏ do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4 Công văn 537/UBND-XDCB công bố Đơn giá vận chuyển, trung chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 5 Quyết định 2301/QĐ-UBND năm 2007 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Quyết định 983/QĐ-UB năm 1995 về Bộ đơn giá xây dựng cơ bản thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 2301/QĐ-UBND năm 2007 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 118/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 2 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND ban hành giá cước vận chuyển và bốc xếp vật liệu đến hiện trường xây dựng do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật xây dựng 2003
- 6 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 7 Quyết định 29/2000/QĐ-BXD ban hành Định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 4894/UBND-TMXDCB về công bố Đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 9 Công văn 1276/UBND-XDCB công bố giá cước vận chuyển hàng hoá cho công trình xây dựng và đơn giá san lấp mặt bằng bằng máy bơm công suất nhỏ do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 10 Công văn 537/UBND-XDCB công bố Đơn giá vận chuyển, trung chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11 Quyết định 983/QĐ-UB năm 1995 về Bộ đơn giá xây dựng cơ bản thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre