Quyết định 2297/QĐ-UBND năm 2006 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh. Văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên, quy trình tổ chức họp xét thi đua, mối quan hệ công tác cũng như vai trò nòng cốt của Cơ quan Thường trực trong việc tham mưu, triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh cùng Thủ trưởng các cơ quan liên quan. Trách nhiệm cụ thể của các thành viên Hội đồng bao gồm:
- Hướng dẫn, kiểm tra phong trào thi đua và công tác khen thưởng thuộc phạm vi ngành, cơ quan, đoàn thể, địa phương do mình phụ trách.
- Tham dự đầy đủ các phiên họp và thực hiện đúng chương trình hoạt động của Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự, thành viên phải gửi văn bản đóng góp ý kiến.
- Tại các kỳ họp xét khen thưởng, nếu thành viên chính thức vắng mặt thì bắt buộc phải cử cán bộ lãnh đạo cơ quan dự thay nhằm cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ việc đánh giá, xét duyệt.
- Thành viên kiêm chức của Hội đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng định kỳ và đột xuất theo dự toán kinh phí được Sở Tài chính và UBND tỉnh phê duyệt.
- Phương thức hoạt động và chế độ sinh hoạt của Hội đồng
Phương thức làm việc và lịch sinh hoạt của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh Bến Tre được quy định cụ thể như sau:
- Nguyên tắc làm việc: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số. Đối với các vấn đề còn ý kiến khác nhau, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định; khi cần thiết sẽ báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy để xin ý kiến chỉ đạo.
- Chế độ họp định kỳ và đột xuất: Hội đồng sinh hoạt định kỳ 3 tháng một lần để đánh giá phong trào thi đua, công tác khen thưởng và kiểm điểm hoạt động định kỳ 6 tháng, đồng thời đề ra phương hướng nhiệm vụ cho thời gian tiếp theo. Chủ tịch Hội đồng có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường khi phát sinh công việc đột xuất.
- Thẩm quyền xét duyệt và tham mưu khen thưởng: Hàng năm, Hội đồng họp đánh giá phong trào thi đua cuối năm và giúp UBND tỉnh xét tặng các danh hiệu cấp tỉnh (Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của tỉnh). Đồng thời, Hội đồng thông qua UBND tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy trình cấp trên xét tặng các hình thức khen thưởng cao quý cấp Nhà nước (Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Danh hiệu vinh dự Nhà nước).
- Quy trình chuẩn bị họp: Chủ tịch Hội đồng có thể lấy ý kiến thành viên trực tiếp hoặc bằng văn bản thông qua Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh. Chương trình và tài liệu cuộc họp phải được Cơ quan Thường trực gửi tới các thành viên chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp (trừ các cuộc họp bất thường).
- Quan hệ công tác và vai trò của Cơ quan Thường trực
Quy chế quy định rõ mối quan hệ chỉ đạo và sự phối hợp giữa Hội đồng tỉnh với các đơn vị cấp dưới, cùng nhiệm vụ cụ thể của Cơ quan Thường trực:
- Quan hệ công tác: Hội đồng có thẩm quyền chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp dưới có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo phong trào tại đơn vị và báo cáo định kỳ về Hội đồng tỉnh.
- Nhiệm vụ của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh (Cơ quan Thường trực): Lập kế hoạch hoạt động của Hội đồng; chuẩn bị nội dung, tài liệu, làm thư ký và dự thảo kết luận các cuộc họp; nghiên cứu các vấn đề chuyên môn trình Chủ tịch Hội đồng quyết định; tổng hợp báo cáo công tác thi đua khen thưởng 6 tháng và cuối năm; xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng lồng ghép trong kinh phí hàng năm của Ban.
- Quy định về sửa đổi, bổ sung và hiệu lực thi hành
Quy chế ban hành kèm Quyết định 2297/QĐ-UBND là căn cứ pháp lý chính thức cho toàn bộ hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh Bến Tre và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế do Chủ tịch Hội đồng đề nghị và UBND tỉnh xem xét, quyết định.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2297/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 15 tháng 11 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 61/HĐBT ngày 16/6/1983 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Hội đồng thi đua các cấp;
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến;
Căn cứ Quyết định số 4527/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh;
Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Ban Thi đua - khen thưởng tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2297/QĐ-UBND ngày 15/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Quy chế này quy định một số điều cơ bản về hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh như sau:
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
Điều 1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan tư vấn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trong công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Hội đồng có các nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện, thị trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, nhằm phát triển phong trào mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả.
2. Tổng kết phong trào thi đua, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kế hoạch tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến và các chế độ, chính sách, hình thức thi đua khen thưởng.
3. Xét chọn các cá nhân và tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước hàng năm thông qua Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét quyết định việc đề nghị Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen, tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua, Chủ tịch nước quyết định tặng Huân chương, Huy chương và các danh hiệu vinh dự Nhà nước.
- Việc xét các loại Huân chương, danh hiệu Anh hùng, Cờ thi đua của Chính phủ và Chiến sỹ thi đua toàn quốc Hội đồng thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín.
Các loại Huân chương, danh hiệu Anh hùng, sau khi Hội đồng xét thống nhất, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét cho ý kiến thống nhất trước khi lập thủ tục đề nghị về Trung ương.
- Xét Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng chỉ thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín khi có nhiều ý kiến khác nhau của các thành viên Hội đồng.
- Xét các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua khác của cấp tỉnh, Hội đồng chỉ cho ý kiến đóng góp, sau đó Chủ tịch Hội đồng xem xét kết luận.
4. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua khen thưởng của các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân các huyện, thị.
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘI ĐỒNG
Điều 3. Thành phần Hội đồng, gồm: Chủ tịch, 3 Phó Chủ tịch và 18 Uỷ viên, được phân công phụ trách các mặt công tác như sau:
- Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhận, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội đồng.
- 1 Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng do Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh đảm nhận, chịu trách nhiệm chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và kiểm tra phong trào thi đua, công tác khen thưởng của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị.
- 1 Phó Chủ tịch Hội đồng do Phó Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh đón nhận, chịu trách nhiệm phối hợp lãnh đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân các huyện, thị.
- 1 Phó Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đảm nhận chịu trách nhiệm giúp Hội đồng xem xét công tác khen thưởng cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể từng thời điểm.
* Uỷ viên Hội đồng, gồm:
- Giám đốc Sở Nội vụ;
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Giám đốc Sở Tài chính;
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
- Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh;
- Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ;
- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ;
- Phó Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Phó Ban Dân vận Tỉnh uỷ;
- Phó Bí thư Đảng uỷ Liên cơ;
- Phó Giám đốc Công an tỉnh;
- Phó Chỉ huy trưởng Chính trị Bộ CHQS tỉnh;
- Phó Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam tỉnh;
- Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh;
- Bí thư Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Các uỷ viên nói trên chịu trách nhiệm lãnh đạo phong trào thi đua, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thi đua và khen thưởng thuộc phạm vi ngành, cơ quan, đoàn thể mà mình phụ trách; đồng thời còn thực hiện một số nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng và tập thể Hội đồng phân công cụ thể từng thời điểm.
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng tổng hợp tình hình các phong trào thi đua yêu nước, đề xuất lên Hội đồng các chủ trương, chính sách, kế hoạch hành động và hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong từng thời kỳ; xây dựng chương trình các cuộc họp; giải quyết những công việc hàng ngày của Hội đồng.
Các kỳ họp xét khen thưởng, nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì phải cử cán bộ lãnh đạo cơ quan mình dự thay để giúp Hội đồng nắm thông tin đầy đủ về lĩnh vực mình phụ trách trong công tác xét khen thưởng chung của tỉnh.
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Trường hợp đột xuất Hội đồng có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
Hàng năm, Hội đồng kiểm điểm đánh giá phong trào thi đua trong tỉnh vào cuối năm và xem xét giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, cờ thi đua của tỉnh và thông qua Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét, quyết định đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước tặng danh hiệu: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cờ thi đua; Huân chương, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước.
Thường trực Hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của Hội đồng trình Chủ tịch Hội đồng quyết định. Nội dung chương trình cuộc họp phải được gởi tới Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên Hội đồng chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng trừ trường hợp họp bất thường.
Hội đồng thi đua của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, theo dõi phong trào thi đua, công tác khen thưởng của đơn vị, địa phương mình và thường xuyên báo cáo cho Hội đồng (qua Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh).
Thành viên kiêm chức của Hội đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng định kỳ và đột xuất trên cơ sở xin kinh phí được Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt chấp thuận.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của Hội đồng;
- Tổ chức, chuẩn bị nội dung, làm thư ký, tổng hợp báo cáo và dự thảo nội dung các cuộc họp của Hội đồng;
- Nghiên cứu từng vấn đề cụ thể, tổng hợp lấy ý kiến báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;
- Tổng hợp báo cáo tình hình công tác thi đua, khen thưởng và hoạt động của Hội đồng 6 tháng đầu năm và cuối năm, trình Chủ tịch Hội đồng;
- Dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng gắn chung với dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh.
- 1 Chỉ thị 39-CT-TW năm 2004 về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Nghị định 61-HĐBT năm 1983 về việc thành lập Hội đồng thi đua các cấp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 3033/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 4 Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bắc Kạn
- 1 Chỉ thị 39-CT-TW năm 2004 về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Nghị định 61-HĐBT năm 1983 về việc thành lập Hội đồng thi đua các cấp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 3033/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 7 Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bắc Kạn