Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 23/2006/QĐ-UBND

Quyết định 23/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang nhằm mục đích khuyến khích, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Quy chế này thay thế cho quy định cũ tại Quyết định số 59/2003/QĐ-UB và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Cơ chế quản lý và điều hành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu (Điều 5)

Công tác quản lý Quỹ được phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan ban ngành cấp tỉnh nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:

  • Chủ tịch UBND tỉnh: Quyết định việc sử dụng Quỹ hàng năm dựa trên đề xuất của Sở Thương mại và Du lịch; phê duyệt quyết toán Quỹ sau khi có báo cáo thẩm tra từ Sở Tài chính.
  • Sở Thương mại và Du lịch: Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê để hướng dẫn, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của thương nhân và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; tổng hợp báo cáo và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu.
  • Sở Tài chính: Thực hiện cấp phát kinh phí theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tình hình sử dụng vốn của thương nhân, thẩm tra và báo cáo quyết toán kinh phí hàng năm.
  • Thương nhân: Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích và đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Chính sách hỗ trợ tài chính cho thương nhân (Điều 6, Điều 7, Điều 8)

Chính sách hỗ trợ tài chính tập trung vào việc khuyến khích thu mua, chế biến, xuất khẩu nông sản thực phẩm và dịch vụ du lịch có xuất khẩu tại chỗ:

  • Hỗ trợ lãi suất vay vốn: Hỗ trợ 50% phần chênh lệch lãi suất giữa ngân hàng thương mại và Quỹ hỗ trợ phát triển (thời gian tối đa 6 tháng) đối với vốn vay thu mua hàng xuất khẩu tại địa phương, áp dụng sau khi thương nhân đã xuất khẩu và hoàn trả nợ vay đúng hạn.
  • Hỗ trợ đào tạo nhân lực du lịch: Đối với các dự án đầu tư du lịch mới sử dụng từ 50 lao động trở lên, mức hỗ trợ tối đa là 500.000 đồng/lao động cho thời gian đào tạo trên 3 tháng.
  • Hỗ trợ thiết kế và sản xuất sản phẩm lưu niệm: Hỗ trợ 50% chi phí thiết kế mẫu sản phẩm mang đặc trưng Bắc Giang sau khi sản xuất thử; hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất thử nghiệm theo mẫu đã duyệt (mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng).
  • Thủ tục thực hiện: Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa Thông tin và Cục Thống kê để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Quy định về khen thưởng xuất khẩu (Điều 9, Điều 10, Điều 11)

Khen thưởng xuất khẩu áp dụng cho các sản phẩm sản xuất, chế biến tại địa phương xuất khẩu theo đường chính ngạch và tiểu ngạch (không tính hàng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, ủy thác):

  • Thưởng chất lượng sản phẩm: Thưởng 10 triệu đồng cho mặt hàng đạt huy chương/chứng chỉ chất lượng trong nước; thưởng 20 triệu đồng cho mặt hàng đạt huy chương/chứng chỉ chất lượng quốc tế.
  • Thưởng tăng trưởng kim ngạch: Thưởng 10 triệu đồng nếu kim ngạch năm sau tăng từ 10% - 20% và mức tăng tuyệt đối đạt từ 50.000 đến 100.000 USD; thưởng 20 triệu đồng nếu tăng trưởng trên 20% và mức tăng tuyệt đối đạt trên 100.000 USD.
  • Thưởng theo nhóm mặt hàng cụ thể: Thưởng từ 15 - 25 triệu đồng cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre lá, rau quả, thịt gia súc, gia cầm đạt kim ngạch từ 300.000 USD đến trên 500.000 USD/năm.
  • Thưởng doanh nghiệp xuất khẩu năm đầu: Thưởng 20 triệu đồng cho thương nhân đạt kim ngạch từ 3 triệu USD trở lên trong năm đầu tiên (hoặc từ 300.000 - 500.000 USD đối với một số mặt hàng đặc thù như mây tre lá, rau quả, gia vị, thịt gia súc, gia cầm).
  • Thưởng phát triển thị trường hoặc mặt hàng mới: Thưởng 2% trị giá FOB cho mặt hàng mới hoặc thị trường mới đạt kim ngạch từ 30.000 USD/năm trở lên (mức thưởng tối đa không quá 30 triệu đồng).
  • Giới hạn mức thưởng: Tổng mức thưởng tối đa cho một thương nhân đạt nhiều tiêu chuẩn không quá 50 triệu đồng. Ngoài tiền thưởng, thương nhân có thể được xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
  • Thủ tục xét thưởng: Thương nhân tự đối chiếu tiêu chuẩn và nộp hồ sơ về Sở Thương mại và Du lịch trong quý I của năm sau.

Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch (Điều 12 - Điều 17)

Hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch được hỗ trợ kinh phí từ Quỹ theo các nguyên tắc và định mức cụ thể:

  • Nguyên tắc chung: Sở Thương mại và Du lịch phối hợp xây dựng chương trình trình UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí thực hiện được hình thành từ sự đóng góp của thương nhân và hỗ trợ từ Quỹ thông qua đơn vị chủ trì.
  • Nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ: Thông tin thương mại, tư vấn xuất khẩu, đào tạo kỹ năng, tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, khảo sát thị trường, xây dựng trung tâm giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài, quảng bá thương hiệu đặc trưng và phát triển thương mại điện tử.
  • Mức hỗ trợ xúc tiến thương mại: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đối với các hoạt động thông tin, tư vấn, đào tạo, hội chợ, khảo sát và xây dựng trung tâm nước ngoài; hỗ trợ tối đa 70% chi phí đối với hoạt động quảng bá thương hiệu, thương mại điện tử và các hoạt động khác.
  • Nội dung xúc tiến du lịch được hỗ trợ: Tuyên truyền, quảng bá du lịch Bắc Giang (ấn phẩm, website, dữ liệu); tham gia chương trình du lịch quốc gia, quốc tế; khảo sát phát triển du lịch; tổ chức hội thi ẩm thực, hướng dẫn viên, hội chợ du lịch.
  • Mức hỗ trợ xúc tiến du lịch: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các hoạt động xúc tiến du lịch được phê duyệt.
  • Thủ tục cấp phát và quyết toán: Đơn vị chủ trì lập dự toán gửi Sở Tài chính và Sở Thương mại & Du lịch. Sở Tài chính xuất Quỹ chi hỗ trợ dựa trên tiến độ thực hiện. Cuối năm, đơn vị chủ trì thực hiện quyết toán thực tế với Sở Tài chính và hoàn trả phần kinh phí thừa hoặc nhận bổ sung phần thiếu.

Trách nhiệm thi hành và xử lý vi phạm (Điều 18, Điều 19)

Quy chế quy định rõ vai trò giám sát và chế tài xử lý nhằm đảm bảo tính minh bạch của Quỹ:

  • Trách nhiệm của các cơ quan: Sở Thương mại và Du lịch chủ trì tổ chức thực hiện và công khai việc sử dụng Quỹ trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. Các sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp và phổ biến quy chế đến các thương nhân.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quản lý Quỹ được khen thưởng theo quy định. Ngược lại, các hành vi gian lận để trục lợi từ Quỹ sẽ bị buộc hoàn trả kinh phí và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2006/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ - TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu;

Căn cứ Thông tư số 86/2002/TT - BTC ngày 27/09/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại đẩy mạnh xuất khẩu;

Căn cứ Quyết định số 48/2005/QĐ - UB ngày 28/6/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Chiến lược xuất khẩu hàng hóa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2020.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch tại Tờ trình số 70 TTr - TM&DL ngày 13/3/2006 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang (có Quy chế đính kèm).

Quy chế này thay thế Quy chế được ban hành theo Quyết định số 59/2003/QĐ - UB ngày 29/3/2003 của UBND tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hoá Thông tin, Cục thống kê và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH BẮC GIANG
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Bộ

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2006/QĐ –UBND ngày 30 tháng 03 năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được thành lập nhằm mục đích khuyến khích phát triển kinh doanh xuất khẩu thông qua việc hỗ trợ tài chính, khen thưởng, tìm kiếm, mở rộng thị trường và hoạt động du lịch.

Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ là các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ:

Các thương nhân muốn được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Kinh doanh xuất khẩu và hoạt động dịch vụ du lịch xuất khẩu.

2. Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực: quản lý tài chính, chấp hành chế độ kế toán thống kê, đồng thời không có tranh chấp, khiếu kiện về tài chính, thuế và các vấn đề liên quan đến xuất khẩu.

3. Có đầy đủ hồ sơ gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc hỗ trợ xuất khẩu trong thời hạn quy định.

Chương II

NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU

Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu:

1. Ngân sách tỉnh cấp hàng năm.

2. Các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Khoản hỗ trợ từ cơ quan Trung ương.

4. Các khoản thu khác.

Điều 5. Quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu:

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hàng năm trên cơ sở đề nghị của Sở Thương mại & Du lịch; phê duyệt, quyết toán Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hàng năm sau khi có báo cáo kết quả thẩm qua của Sở Tài chính.

2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được quyết toán hàng năm, công khai, kết dư năm trước sẽ được chuyển sang năm sau.

3. Sở Thương mại & Du lịch là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo hoạt động khuyến khích xuất khẩu và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; chủ trì cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thống kê hướng dẫn, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ xuất khẩu của thương nhân trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ; tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ của các thương nhân, thẩm tra, báo cáo quyết toán kinh phí và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Các thương nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III

NỘI DUNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU

Mục 1. HỖ TRỢ TÀI CHÍNH

Điều 6. Việc hỗ trợ tài chính nhằm khuyến khích các thương nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp thu mua, chế biến, xuất khẩu hàng hóa nông sản thực phẩm và hoạt động dịch vụ du lịch có xuất khẩu tại chỗ.

Điều 7. Nội dung, mức độ hỗ trợ về tài chính:

1. Hỗ trợ 50% phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại và lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển, thời gian tối đa 6 tháng, trên tổng số vốn vay để thu mua hàng xuất khẩu tại địa phương, sau khi hàng đã xuất khẩu và trả nợ vay ngân hàng đúng hạn.

2. Hỗ trợ cho thương nhân tham gia các hoạt động du lịch bao gồm:

a) Hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch: hỗ trợ đào tạo nghề đối với các dự án đầu tư mới về du lịch, có sử dụng từ 50 lao động trở lên, mỗi lao động được hỗ trợ tối đa 500.000đồng với thời gian đào tạo trên 3 tháng;

b) Hỗ trợ tài chính cho các hoạt động du lịch: sáng tác (thiết kế) mẫu sản phẩm hàng hóa làm quà lưu niệm mang biểu trưng, đặc trưng về Bắc Giang gồm:

- Hỗ trợ 50% chi phí sáng tác (thiết kế) mẫu được phê duyệt và sau khi đã đưa vào sản xuất thử;

- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất thử cho sản xuất sản phẩm hàng hóa theo mẫu đã được duyệt, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng.

Điều 8. Thủ tục xét hỗ trợ tài chính cho thương nhân.

Sở Thương mại & Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở kế hoạch & Đầu tư, Sở Văn hoá Thông tin, Cục thống kê thẩm định hồ sơ xin hỗ trợ của thương nhân, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.

Mục 2. THƯỞNG XUẤT KHẨU

Điều 9. Những hàng hóa xuất khẩu được xét thưởng xuất khẩu là những hàng hóa được sản xuất, chế biến xuất khẩu tại địa phương, Nhà nước không cấm xuất khẩu; kim ngạch xuất khẩu tính theo trị giá FOB, xuất khẩu chính ngạch và xuất khẩu tiểu ngạch (không tính trị giá hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng đổi hàng, hàng ủy thác xuất khẩu).

Điều 10. Thưởng xuất khẩu.

1. Mức thưởng và tiêu chuẩn thưởng:

a) Thưởng 10 triệu đồng cho mỗi mặt hàng xuất khẩu của tỉnh đạt chất lượng cao được huy chương tại triển lãm, hội chợ trong nước hoặc được các tổ chức trong nước về chất lượng cấp chứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản.

b) Thưởng 20 triệu đồng cho mỗi mặt hàng xuất khẩu của tỉnh đạt chất lượng cao được huy chương tại triển lãm, hội chợ quốc tế hoặc được các tổ chức quốc tế về chất lượng cấp chứng chỉ hoặc xác nhận bằng văn bản;

c) Thưởng 10 triệu đồng cho thương nhân có tổng kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn trước 10%-20% và mức tăng tuyệt đối đạt từ 50.000 đến 100.000USD; thưởng 20 triệu đồng cho các thương nhân có mức tăng trưởng kim ngạch năm sau cao hơn năm trước từ trên 20% và mức tăng tuyệt đối đạt trên 100.000 USD;

d) Thưởng 15 triệu đồng cho các thương nhân xuất khẩu được mỗi loại mặt hàng: hàng thủ công mỹ nghệ; hàng mây tre lá; hàng rau quả; thịt lợn, thịt gia súc, gia cầm với mức kim ngạch xuất khẩu mỗi loại mặt hàng đạt 300.000 USD đến dưới 500.000 USD/năm; thưởng 25 triệu đồng cho các thương nhân xuất khẩu được mỗi loại mặt hàng trên với mức kim ngạch xuất khẩu mỗi loại mặt hàng đạt từ 500.000 USD/năm trở lên;

e) Thưởng 20 triệu đồng cho thương nhân xuất khẩu năm đầu có kim ngạch xuất khẩu đạt 3 triệu USD/năm trở lên; riêng các mặt hàng thủ công mây tre lá, hàng rau quả, gia vị, thịt gia cầm đạt kim ngạch từ 300.000 USD trở lên; hàng thủ công mỹ nghệ, thịt gia súc đạt kim ngạch từ 500.000 USD trở lên;

f) Thưởng cho thương nhân xuất khẩu mặt hàng (hoặc chủng loại mặt hàng) mới của tỉnh và/hoặc lần đầu tiên xuất khẩu sang thị trường mới có hiệu quả với kim ngạch xuất khẩu đạt từ 30.000 USD/ năm trở lên; mức thưởng bằng 2% kim ngạch xuất khẩu tính bằng tiền Việt Nam trên trị giá FOB, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm xét thưởng, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng cho một trường hợp.

2. Trong trường hợp thương nhân đạt được nhiều tiêu chuẩn thưởng, thì được hưởng cả các tiêu chuẩn thưởng, nhưng tổng mức tiền thưởng tối đa không quá 50 triệu đồng.

3. Ngoài việc được thưởng tiền từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, thương nhân có thể được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cấp bằng khen về thành tích trong hoạt động xuất khẩu.

Điều 11. Thủ tục xét khen thưởng cho thương nhân có thành tích xuất khẩu:

1. Căn cứ tiêu chuẩn thưởng xuất khẩu quy định tại Điều 10 của Quy chế này, thương nhân tự đối chiếu nếu thấy đủ tiêu chuẩn thì làm hồ sơ đề nghị xét thưởng gửi đến Sở Thương mại và Du lịch.

2. Việc xét thưởng xuất khẩu hàng năm, được thực hiện trong quý I năm sau.

Mục 3. HỖ TRỢ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

Điều 12. Nguyên tắc hỗ trợ xúc tiến thương mại và du lịch:

1. Trên cơ sở định hướng xuất khẩu của tỉnh trong từng thời kỳ, Sở Thưong mại và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại, du lịch của tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chương trình, thời gian thực hiện, cơ quan chủ trì chương trình, dự toán kinh phí để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

2. Cơ quan chủ trì chương trình là các cơ quan chức năng xúc tiến thương mại, du lịch và những thương nhân có đủ điều kiện được chỉ định làm cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến thương mại, du lịch của tỉnh.

3. Kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, du lịch do thương nhân tham gia đóng góp và Quỹ hỗ trợ xuất khẩu hỗ trợ một phần thông qua cơ quan chủ trì chương trình.

4. Cơ quan được giao chủ trì chương trình phải sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và theo đúng chế độ hiện hành.

Điều 13. Hoạt động xúc tiến thương mại được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu gồm:

1. Thông tin thương mại, tuyên truyền xuất khẩu và lập trung tâm dữ liệu xuất khẩu hàng hóa.

2. Tư vấn xuất khẩu.

3. Đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu cho thương nhân.

4. Hội chợ, triển lãm hàng xuất khẩu ở trong và ngoài nước.

5. Khảo sát, tìm kiếm thị trường xuất khẩu ở nước ngoài.

6. Chi phí ban đầu xây dựng trung tâm giới thiệu sản phẩm xuất khẩu ở nước ngoài.

7. Quảng bá thương hiệu về sản phẩm xuất khẩu đặc trưng của tỉnh.

8. Nghiên cứu, ứng dụng phát triển thương mại điện tử phục vụ xuất khẩu.

9. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

Điều 14. Mức hỗ trợ xúc tiến thương mại:

1. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại nêu từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 13 của Quy chế này.

2. Hỗ trợ tối đa 70% chi phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại nêu từ khoản 7 đến khoản 9 Điều 13 của Quy chế này.

3. Các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.

Điều 15. Hoạt động du lịch được hỗ trợ từ Quỹ HTXK gồm:

1. Thông tin, tuyên truyền, quảng bá du lịch Bắc Giang (in ấn phẩm, quảng cáo, xây dựng Website, lập trung tâm dữ liệu về du lịch Bắc Giang) để thu hút khách nước ngoài vào Bắc Giang nằm trong dự án du lịch được tỉnh phê duyệt.

2. Tham gia các hoạt động thuộc các chương trình quốc gia, quốc tế về du lịch thuộc chương trình đối ngoại của UBND tỉnh.

3. Tham gia, khảo sát trong và ngoài nước về phát triển du lịch thuộc chương trình đối ngoại của UBND tỉnh.

4. Các hoạt động xúc tiến du lịch như: hội thi ẩm thực, thi hướng dẫn viên, hội chợ du lịch và các hoạt động xúc tiến du lịch khác.

Điều 16. Mức kinh phí hỗ trợ xúc tiến du lịch:

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho hoạt động xúc tiến du lịch nêu tại Điều 15 của Quy chế này.

Điều 17. Thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại và du lịch:

1. Trên cơ sở dự toán kinh phí cho từng chương trình xúc tiến thương mại và du lịch đã được Chủ tịch UBND tỉnh duyệt, cơ quan chủ trì chương trình lập dự toán các khoản chi hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và dự kiến số tiền hỗ trợ gửi Sở Tài chính đồng gửi Sở Thương mại & Du lịch.

2. Căn cứ vào dự toán và tiến độ thực hiện, sau khi thống nhất ý kiến với Sở Thương mại & Du lịch, Sở Tài chính xuất Quỹ hỗ trợ xuất khẩu của tỉnh chi hỗ trợ cho cơ quan chủ trì chương trình để thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch.

3. Hàng năm, cơ quan chủ trì chương trình có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các khoản thu, chi thực tế quyết toán với Sở Tài chính và các thương nhân cùng tham gia chương trình xúc tiến thương mại, du lịch báo cáo kết quả về Sở Thương mại & Du lịch.

4. Trên cơ sở quyết toán được duyệt, cơ quan chủ trì chương trình hoàn trả lại kinh phí thừa hoặc nhận thêm kinh phí thiếu của các bên tham gia chương trình.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:

1. Giao cho Sở Thương mại & Du lịch chủ trì, hướng dẫn tổ chức thực hiện. Hàng năm công khai việc sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Thương mại & Du lịch thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu của tỉnh. Thông báo nội dung Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu này đến các thương nhân thuộc địa phương đơn vị của mình biết, thực hiện.

3. Các thương nhân được hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng các khoản kinh phí hỗ trợ tiết kiệm, có hiệu quả.

Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được xem xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, gian lận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu thì phải hoàn trả và tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo Quy định của pháp luật./.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 23/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/03/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Nguyễn Công Bộ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký