Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quyết định việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, hướng tới mục tiêu khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, mở rộng thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ, Tổng cục Hải quan, các Bộ quản lý ngành hàng, cùng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hỗ trợ xuất khẩu.

Thành lập và nguyên tắc quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu

Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được thành lập với mục tiêu hỗ trợ, khuyến khích và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, mở rộng thị trường và tăng khả năng cạnh tranh cho hàng xuất khẩu Việt Nam. Quỹ do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để đảm bảo tính minh bạch, an toàn và đúng mục đích sử dụng.

Các nguồn hình thành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu

Nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

  • Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu và xuất khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm dựa trên kế hoạch thống nhất giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
  • Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam, cũng như việc mở chi nhánh của các công ty nước ngoài tại Việt Nam.
  • Đóng góp của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng có chênh lệch giá nhưng chưa áp dụng chế độ thu chênh lệch giá chính thức.
  • Các khoản thu hợp pháp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Vốn ban đầu của Quỹ được hình thành từ việc chuyển toàn bộ số dư còn lại của Quỹ bình ổn giá (theo Quyết định số 151/TTg) và Quỹ thưởng xuất khẩu (theo Quyết định số 764/QĐ-TTg).

Phương thức xác định và đối tượng miễn nộp chênh lệch giá

Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối với hàng nhập khẩu: Là khoản chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu (bao gồm giá nhập khẩu thực tế, chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chi phí lưu thông).
  • Đối với hàng xuất khẩu: Là khoản chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế (không bao gồm chi phí vận tải, bảo hiểm ngoài nước) với giá vốn hàng xuất khẩu (bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí lưu thông trong nước).
  • Tỷ lệ thu chênh lệch giá được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá nhập khẩu thực tế tại cảng nhập (đối với hàng nhập khẩu) hoặc giá xuất khẩu thực tế tại cảng xuất (đối với hàng xuất khẩu).
  • Các trường hợp được miễn nộp khoản chênh lệch giá bao gồm: Hàng hóa xuất nhập khẩu vào khu chế xuất; thiết bị, vật tư, hàng hóa nhập khẩu theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng mẫu, hàng quảng cáo, hàng tham gia hội chợ triển lãm; hàng viện trợ (hoàn lại và không hoàn lại); quà biếu; hàng hóa và hành lý của người xuất nhập cảnh.

Mục đích sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu

Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng cho các mục tiêu trọng điểm sau:

  • Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi suất vay vốn ngân hàng để thu mua hàng nông sản xuất khẩu trong trường hợp giá thị trường thế giới sụt giảm gây bất lợi cho sản xuất trong nước, hoặc hỗ trợ dự trữ nông sản xuất khẩu theo điều hành của Chính phủ.
  • Hỗ trợ tài chính có thời hạn đối với một số mặt hàng xuất khẩu bị thua lỗ do kém cạnh tranh hoặc gặp rủi ro khách quan.
  • Chi thưởng cho các hoạt động tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu mới; sản xuất và xuất khẩu mặt hàng mới lần đầu; xuất khẩu sản phẩm chất lượng cao được quốc tế công nhận; hoặc đạt kim ngạch xuất khẩu lớn, hiệu quả cao.
  • Các khoản hỗ trợ khác theo quyết định trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ.

Phân công trách nhiệm quản lý và điều hành

Quyết định quy định rõ vai trò phối hợp liên ngành trong việc vận hành Quỹ:

  • Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn quản lý, sử dụng Quỹ; thực hiện chi hỗ trợ sau khi thống nhất với các bộ ngành liên quan; phối hợp lập kế hoạch bổ sung ngân sách cho Quỹ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động của Quỹ.
  • Bộ Thương mại: Chủ trì xét duyệt và ra quyết định khen thưởng cho các doanh nghiệp xuất khẩu đạt thành tích xuất sắc theo quy định.
  • Các Bộ quản lý ngành hàng (đặc biệt là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn): Xây dựng chiến lược xuất khẩu cho từng mặt hàng và đề xuất các phương án hỗ trợ cụ thể trình Thủ tướng Chính phủ.
  • Ban Vật giá Chính phủ: Theo dõi biến động giá cả trong và ngoài nước để đề xuất danh mục hàng hóa và tỷ lệ thu chênh lệch giá phù hợp.
  • Tổng cục Hải quan: Chịu trách nhiệm tổ chức thu khoản chênh lệch giá đồng thời với thời điểm thu thuế xuất nhập khẩu và nộp vào tài khoản của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 195/1999/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Quyết định này bãi bõ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về Quỹ bình ổn giá và Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 1998 về Quỹ thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 195/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 195/1999/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ VIỆC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam.

Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn:

1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung thu chênh lệch giá được quy định tại Điều 3 Quyết định này.

2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm.

3. Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá.

5. Lệ phí cấp giấy phép đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế tại Việt Nam, mở chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam.

6. Đóng góp của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đối với mặt hàng có chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu nhưng chưa áp dụng chế độ thu chênh lệch giá. Bộ Tài chính, Bộ Thương mại quy định cụ thể nguồn thu này.

7. Các khoản thu từ các nguồn khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trước mắt, chuyển toàn bộ số dư còn lại của Quỹ bình ổn giá và nguồn phụ thu đối vói những mặt hàng đang thực hiện phụ thu vào Quỹ bình ổn giá theo Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993, Quỹ thưởng xuất khẩu theo Quyết định số 764/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 1998 để làm vốn ban đầu của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.

Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau:

1. Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chi phí lưu thông.

2. Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế không bao gồm chi phí vận tải, phí bảo hiểm với giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí lưu thông trong nước.

3. Khoản chênh lệch giá được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với từng mặt hàng, nếu là hàng nhập khẩu là tỷ lệ (%) giữa phần chênh lệch giá phát sinh với giá nhập khẩu thực tế, bao gồm cả phí vận chuyển ngoài nước, phí bảo hiểm về đến cảng nhập khẩu. Nếu là hàng xuất khẩu là tỷ lệ % giữa phần chênh lệch giá phát sinh đối với giá xuất khẩu thực tế tại cảng xuất khẩu, không tính chi phí ngoài nước.

4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vào khu chế xuất; thiết bị vật tư hàng hoá nhập khẩu theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm; hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại; hàng là quà biếu, hàng hoá và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh không phải nộp khoản chênh lệch giá theo Quyết định này.

Bộ Tài chính bàn với Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Điều này.

Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích:

1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước; dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

2. Hỗ trợ tài chính có thời hạn đối với một số mặt hàng xuất khẩu bị lỗ do thiếu sức cạnh tranh, hoặc gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan gây ra.

3. Thưởng về tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, mặt hàng mới sản xuất lần đầu tiên tham gia xuất khẩu, xuất khẩu sản phẩm đạt chất lượng cao được tổ chức quốc tế công nhận bằng văn bằng, đạt kim ngạch xuất khẩu lớn và hiệu quả cao.

4. Hỗ trợ khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5.

1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và cơ quan quản lý ngành hàng; đồng thời chịu trách nhiệm quản lý Quỹ chặt chẽ theo chế độ tài chính hiện hành. Hàng năm, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ ngân sách Nhà nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động của Quỹ.

3. Bộ trưởng Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức việc xét thưởng và ra Quyết định khen thưởng cho các doanh nghiệp xuất khẩu đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm 3, Điều 4 của Quyết định này.

4. Các Bộ quản lý ngành hàng, đặc biệt là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại cần xây dựng chiến lược xuất khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể, khả năng, điều kiện xuất khẩu theo từng thời kỳ; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ một số mặt hàng, bao gồm hình thức, mức và thời hạn hỗ trợ.

5. Ban Vật giá Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, các cơ quan quản lý ngành hàng và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi diễn biến giá cả trong và ngoài nước, phát hiện chênh lệch giá hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu, đề xuất danh mục hàng hoá, tỷ lệ, thời gian, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thu chênh lệch giá.

6. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thu khoản chênh lệch giá cùng thời điểm với thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và nộp vào tài khoản của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tại Kho bạc nhà nước.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 1998 về lập quỹ thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 195/1999/QĐ-TTg về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 195/1999/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/1999
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 08/11/1999
Số công báo: Số 41
Ngày hiệu lực: 12/10/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 195/1999/QĐ-TTg về việc lập, sử dụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký