Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND quy định về các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La. Quyết định này nhằm cụ thể hóa công tác quản lý, phân cấp nguồn thu và bảo đảm tính minh bạch trong việc thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí và các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về các cơ quan, đơn vị thu phí
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền thu đối với từng loại phí cụ thể nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và tránh chồng chéo trong quản lý:
- Phí giao thông và bến bãi: Phí qua đò do chủ đò có giấy phép hành nghề thu; phí qua phà do Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I, Công ty cổ phần quản lý sửa chữa và xây dựng công trình giao thông II hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện; phí sử dụng lề đường, bến, bãi do UBND cấp xã thu (đối với bãi đỗ xe tĩnh), Trung tâm quản lý bến xe khách tỉnh thu (đối với bến xe thị xã) và Ban quản lý bến xe khách huyện thu (đối với bến xe các huyện).
- Phí liên quan đến đất đai, xây dựng và môi trường: Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Trung tâm thông tin tài nguyên và môi trường hoặc đơn vị cung cấp thông tin thu; phí đo đạc lập bản đồ địa chính do Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường thực hiện; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thu; phí xây dựng do cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu (đối với công trình phải cấp phép) hoặc UBND cấp xã thu (đối với công trình được miễn phép).
- Phí thẩm định tài nguyên nước và môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thu các loại phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước/công trình thủy lợi, thẩm định báo cáo kết quả thăm dò trữ lượng nước dưới đất, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), và thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí giáo dục, văn hóa và du lịch: Phí dự thi, dự tuyển do các cơ sở Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh thu; phí thư viện do thư viện cấp tỉnh, huyện, thị xã thu; phí tham quan danh lam thắng cảnh và công trình văn hóa do UBND cấp xã quản lý thu; riêng phí tham quan di tích nhà tù Sơn La do Bảo tàng tỉnh Sơn La thực hiện thu.
- Phí dịch vụ công cộng và an sinh xã hội: Phí trông giữ xe do các tổ chức, cá nhân được phép trông giữ xe thu; phí phòng chống thiên tai, phí an ninh trật tự và phí vệ sinh được phân chia thu bởi UBND cấp xã (đối với hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp) và Chi cục thuế cấp huyện (đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh).
- Phí thương mại và đấu thầu: Phí chợ do Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thu; phí đấu thầu do bên mời thầu thu khi bán hồ sơ; phí đấu giá do doanh nghiệp đấu giá, Trung tâm đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp được giao hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các cấp thu; phí thẩm định kết quả đấu thầu do cơ quan thực hiện thẩm định thu.
- Phí thẩm định chuyên ngành khác: Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Sở Công nghiệp hoặc cơ quan được phép thu theo quy định của pháp luật thực hiện.
Quy định chi tiết về các cơ quan, đơn vị thu lệ phí
Các khoản lệ phí gắn liền với hoạt động quản lý hành chính nhà nước được phân công cho các cơ quan chuyên môn thực hiện:
- Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân và hộ tịch: Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan Công an các cấp (tỉnh, huyện, thị xã) và UBND cấp xã thu; lệ phí hộ tịch do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và UBND cấp xã thu tùy theo thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
- Lệ phí quản lý lao động và doanh nghiệp: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thu.
- Lệ phí đất đai và xây dựng: Lệ phí địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thu; lệ phí cấp Giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng và Phòng Hạ tầng kinh tế cấp huyện thu.
- Lệ phí cấp phép hoạt động chuyên ngành: Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực do Sở Công nghiệp tỉnh thu; lệ phí cấp giấy phép liên quan đến tài nguyên nước (thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước) do Sở Tài nguyên và Môi trường thu; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thu.
Các khoản phí, lệ phí do Trung ương ủy quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
Đối với lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cơ quan được phép thu bao gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng và phân cấp thẩm quyền
- Cơ sở thực hiện: Toàn bộ các quy định về đối tượng nộp, đối tượng miễn nộp, mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí nêu trên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
- Phân cấp thẩm quyền: Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức thu cụ thể đối với các khoản phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khung mức thu (bao gồm phí vệ sinh, phí an ninh trật tự, phí chợ...).
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế toàn bộ 14 văn bản quy phạm pháp luật trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La liên quan đến các khoản phí và lệ phí, bao gồm:
- Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 14/8/2003 về phí dự thi, dự tuyển tuyển sinh.
- Quyết định số 33/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Quyết định số 50/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 về phí chợ.
- Quyết định số 51/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 về phí qua đò.
- Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 và Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 về phí sử dụng lề đường, bến bãi.
- Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 về phí an ninh trật tự.
- Quyết định số 38/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 về phí trông giữ xe đạp, xe máy.
- Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 về phí tham quan di tích lịch sử bảo tàng Sơn La.
- Quyết định số 43/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 về phí tham quan danh lam thắng cảnh.
- Quyết định số 40/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 về phí vệ sinh.
- Quyết định số 123/2003/QĐ-UB ngày 14/8/2003 về phí đấu thầu.
- Quyết định số 31/2006/QĐ-UB ngày 04/5/2006 về phí phòng chống thiên tai.
- Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 về phí thư viện.
Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải), Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2007/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 09 tháng 10 năm 2007 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24//7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XII, Kỳ họp thứ 8 về quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 574/TTr-TC ngày 28/09/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
I. CÁC KHOẢN PHÍ
1. Đối tượng nộp phí, mức thu phí, quản lý và sử dụng
Các quy định về đối tượng nộp phí; đối tượng miễn nộp phí; mức thu phí; quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.
3. Quy định cơ quan, đơn vị được phép thu phí
3.1 Phí qua đò
Cơ quan, đơn vị thu phí: Chủ đò có giấy phép hành nghề theo quy định của Pháp luật thu phí.
3.2 Phí qua phà
Cơ quan, đơn vị thu phí: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông I, Công ty cổ phần quản lý sửa chữa và xây dựng công trình giao thông II và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ sử dụng phà qua sông thực hiện thu phí.
3.3 Phí sử dụng lề đường, bến, bãi
Cơ quan, đơn vị thu phí:
+ Đối với bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh do UBND xã, phường, thị trấn thu phí.
+ Đối với bến xe thị xã do Trung tâm quản lý bến xe khách tỉnh thu phí. Đối với Bến xe khách các huyện do Ban quản lý bến xe khách huyện thu phí.
3.4 Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai
Cơ quan, đơn vị thu phí: Trung tâm thông tin tài nguyên và môi trường, cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin về đất đai theo quy định thu phí.
3.5 Phí thư viện
Cơ quan, đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh, huyện, thị xã thu phí.
3.6 Phí dự thi, dự tuyển
Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ sở Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3.7 Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị, cá nhân được phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định thu phí.
3.8 Phí phòng chống thiên tai
Cơ quan, đơn vị thu phí:
- Đối với hộ gia đình do UBND xã, phường, thị trấn thu phí.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế huyện, thị xã thu phí.
3.9 Phí đo đạc lập bản đồ địa chính
Cơ quan, đơn vị thu phí: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường; cơ quan, đơn vị thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định thu phí.
3.10 Phí đấu thầu, đấu giá
- Phí đấu thầu:
Cơ quan, đơn vị thu phí: Bên mời thầu thu phí khi bán hồ sơ mời thầu.
- Phí đấu giá:
Cơ quan, đơn vị thu phí: Doanh nghiệp đấu giá tài sản; Trung tâm đấu giá tài sản; đơn vị sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao bán đấu giá tài sản; Hội đồng bán đấu giá tài sản tỉnh, huyện, thị xã thu phí.
3.11 Phí thẩm định kết quả đấu thầu
Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật thu phí.
3.12 Phí chợ
Cơ quan, đơn vị thu phí: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ; doanh nghiệp quản lý chợ thu phí.
3.13 Phí an ninh trật tự
Cơ quan, đơn vị thu phí:
- Đối với hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp do UBND xã, phường, thị trấn thu phí.
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do Chi cục thuế huyện, thị xã thu phí.
3.14 Phí vệ sinh
Cơ quan, đơn vị thu phí:
- Đối với hộ gia đình; đơn vị hành chính, sự nghiệp do UBND xã, phường, thị trấn thu phí.
- Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế huyện, thị xã thu phí.
3.15 Phí tham quan danh lam thắng cảnh
Cơ quan, đơn vị thu phí: UBND xã, phường, thị trấn quản lý danh lam thắng cảnh; cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí.
3.16 Phí tham quan di tích nhà tù Sơn La
Cơ quan, đơn vị thu phí: Bảo tàng tỉnh Sơn La thu phí.
3.17 Phí tham quan công trình văn hoá
Cơ quan, đơn vị thu phí: UBND xã, phường, thị trấn quản lý công trình văn hoá được phép thu phí theo quy định.
3.18 Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; phòng tài nguyên môi trường huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí.
3.19 Phí xây dựng
Cơ quan, đơn vị thu phí:
+ Đối với công trình xây dựng yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu phí.
+ Đối với công trình thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng, UBND xã, phường, thị trấn thu phí.
3.20 Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Công nghiệp; cơ quan, đơn vị được phép thu phí theo quy định của pháp luật thu phí.
3.21 Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi theo quy định thu phí.
3.22 Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định thu phí.
3.23 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định thu phí.
3.24 Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định thu phí.
II. CÁC KHOẢN LỆ PHÍ
1. Đối tượng nộp lệ phí, đối tượng miễn nộp lệ phí, mức thu lệ phí, quản lý và sử dụng
Các quy định về đối tượng nộp lệ phí; đối tượng miễn nộp lệ phí; mức thu lệ phí; quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.
2. Quy định cơ quan, đơn vị được phép thu lệ phí
2.1 Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Cơ quan Công an tỉnh, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn thu lệ phí.
2.2 Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Lao động - Thương binh và xã hội; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định thu lệ phí.
2.3 Lệ phí địa chính
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và phòng Tài nguyên môi trường huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí.
2.4 Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Xây dựng; phòng Hạ tầng kinh tế huyện, thị xã thu lệ phí.
2.5 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định thu lệ phí.
2.6 Lệ phí cấp giấp phép hoạt động điện lực
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Công nghiệp tỉnh; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép hoạt động điện lực theo quy định thu lệ phí.
2.7 Lệ phí hộ tịch
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tư pháp; phòng Tư pháp huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn thu lệ phí.
2.8 Lệ phí cấp Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định thu lệ phí.
2.9 Lệ phí cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định thu lệ phí.
2.10 Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thu lệ phí.
2.11 Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi theo quy định thu lệ phí.
III. CÁC KHOẢN PHÍ LỆ PHÍ TRUNG ƯƠNG UỶ QUYỀN CHO HĐND TỈNH QUYẾT ĐỊNH
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
1. Đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng
Các quy định về đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.
2. Quy định đơn vị được phép thu phí lệ phí
Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; phòng Tài nguyên môi trường huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
- Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở Giáo dục - Đào tạo thuộc địa phương quản lý.
- Quyết định số 33/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh ban hành quy định thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Quyết định số 50/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của UBND tỉnh về ban hành quy định mức thu phí chợ.
- Quyết định số 51/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của UBND tỉnh ban hành quy định thu phí qua đò.
- Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh về ban hành mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi và Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định về phí sử dụng bến bãi tại Bến xe khách Trung tâm thị xã Sơn La.
- Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định phí an ninh trật tự.
- Quyết định số 38/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy.
- Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh ban hành mức thu phí tham quan di tích lịch sử bảo tàng Sơn La.
- Quyết định số 43/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh ban hành quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh.
- Quyết định số 40/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh ban hành quy định thu phí vệ sinh.
- Quyết định số 123/2003/QĐ-UB ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh ban hành mức thu phí đấu thầu.
- Quyết định số 31/2006/QĐ-UB ngày 04/5/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định về phí phòng chống thiên tai.
- Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh ban hành mức thu phí thư viện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc: Công an tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; KBNN tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Nghị quyết 151/2007/NQ-HĐND quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 1 Quyết định 11/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 1 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 2 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về quy định phí phòng chống thiên tai do tỉnh Sơn La ban hành
- 1 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31/12/2008
- 2 Quyết định 11/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND sửa đổi quy định cơ quan, đơn vị thu một số khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân kèm theo quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 6 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về quy định phí phòng chống thiên tai do tỉnh Sơn La ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9 Nghị quyết 151/2007/NQ-HĐND quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 8 ban hành