Quyết định 31/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này nhằm phục vụ công tác tra cứu và thực hiện.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về quy định phí phòng chống thiên tai do tỉnh Sơn La ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng miễn nộp phí (Điều 1)
Quyết định phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ đóng góp cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ nhằm đảm bảo tính công bằng và an sinh xã hội:
- Đối tượng phải nộp phí bao gồm: Hộ gia đình; các cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên; và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác hoạt động trên địa bàn.
- Đối tượng được miễn nộp phí bao gồm: Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13; hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh; hộ gia đình có công với cách mạng; hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
- Mức thu phí phòng chống thiên tai chi tiết (Điều 1)
Mức thu phí được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với hộ gia đình:
- Hộ gia đình thuộc Vùng I: Áp dụng mức thu 5.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình thuộc Vùng II: Áp dụng mức thu 4.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: Áp dụng mức thu 1.000.000 đồng/cơ sở/năm.
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh khác: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/cơ sở/năm.
- Phân cấp cơ quan tổ chức thu và chứng từ sử dụng (Điều 1)
Để đảm bảo công tác thu phí diễn ra minh bạch và đúng quy định, Nhà nước phân cấp quản lý thu như sau:
- Chi cục Thuế các huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình.
- Cục Thuế tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thu phí đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác.
- Chứng từ thu phí: Quá trình thu phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành. Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp đầy đủ vào Ngân sách nhà nước.
- Quy định về nội dung sử dụng nguồn thu phí (Điều 1)
Nguồn tiền thu được từ phí phòng chống thiên tai được điều phối trực tiếp phục vụ công tác phòng chống thiên tai tại địa phương:
- Nguồn thu do Chi cục Thuế các huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ của các huyện, thị xã tương ứng.
- Nguồn thu do Cục Thuế tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ của tỉnh Sơn La.
- Tổ chức thu, nộp và quản lý nguồn phí (Điều 2)
Công tác quản lý và vận hành nguồn thu được quy định chặt chẽ:
- Khoản phí phòng chống thiên tai được xác định là một khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.
- Các đơn vị có nhiệm vụ thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí với cơ quan Thuế theo đúng quy định hiện hành; đồng thời phải tổ chức thu, nộp đúng quy định và thực hiện công khai minh bạch mức thu.
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc thu, chi, quản lý và quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan đầu mối và hiệu lực thi hành:
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2006/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 04 tháng 5 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 13/03/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND ngày 25/03/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-TC ngày 28/04/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về thu, quản lý, sử dụng phí phòng chống thiên tai, như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Hộ gia đình;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
- Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13;
- Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh;
- Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Mức thu phí:
- Hộ gia đình:
+ Vùng I: 5.000 đồng/hộ/năm.
+ Vùng II: 4.000 đồng/hộ/năm.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: 1.000.000 đồng/cơ sở/năm
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác: 100.000 đồng/cơ sở/năm.
4. Cơ quan tổ chức thu
- Đối với hộ gia đình do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu.
5. Chứng từ sử dụng thu phí: Sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành và nộp toàn bộ số thu phí vào Ngân sách nhà nước.
6. Nội dung sử dụng nguồn thu
- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ các huyện, Thị xã.
- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do Cục Thuế Tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ Tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý
- Phí phòng chống thiên tai là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.
- Đơn vị thu phí Phòng chống thiên tai có trách nhiệm:
+ Đăng ký kê khai thu, nộp phí phòng, chống thiên tai với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành.
+ Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại Quyết định này. Thực hiện công khai mức thu.
- Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện, quản lý thu, chi và quyết toán theo quy định.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 95/2006/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 58/2003/NQ-HĐND về quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn 7 tỉnh Sơn La thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định cơ quan, đơn vị thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 1 Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND miễn thu lệ phí hộ tịch; phí an ninh, trật tự và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ban hành
- 2 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định cơ quan, đơn vị thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Quyết định 2482/QĐ-UBND năm 2011 quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; mức hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Nghị quyết 03/NQ-HĐND năm 2009 bãi bỏ quy định về phí phòng, chống thiên tai do tỉnh An Giang ban hành
- 5 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 6 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định cơ quan, đơn vị thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa kỳ đầu các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành từ năm 1998 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3 Quyết định 310/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND miễn thu lệ phí hộ tịch; phí an ninh, trật tự và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ban hành
- 6 Nghị quyết 95/2006/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 58/2003/NQ-HĐND về quy định mức thu một số khoản phí trên địa bàn 7 tỉnh Sơn La thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 7 Quyết định 2482/QĐ-UBND năm 2011 quy định mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa; mức hỗ trợ trực tiếp về giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Nghị quyết 03/NQ-HĐND năm 2009 bãi bỏ quy định về phí phòng, chống thiên tai do tỉnh An Giang ban hành