Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này nhằm phục vụ công tác tra cứu và thực hiện.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về quy định phí phòng chống thiên tai do tỉnh Sơn La ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
  • Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng miễn nộp phí (Điều 1)

Quyết định phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ đóng góp cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ nhằm đảm bảo tính công bằng và an sinh xã hội:

  • Đối tượng phải nộp phí bao gồm: Hộ gia đình; các cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên; và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác hoạt động trên địa bàn.
  • Đối tượng được miễn nộp phí bao gồm: Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13; hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh; hộ gia đình có công với cách mạng; hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.

- Mức thu phí phòng chống thiên tai chi tiết (Điều 1)

Mức thu phí được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:

  • Đối với hộ gia đình:
    • Hộ gia đình thuộc Vùng I: Áp dụng mức thu 5.000 đồng/hộ/năm.
    • Hộ gia đình thuộc Vùng II: Áp dụng mức thu 4.000 đồng/hộ/năm.
  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: Áp dụng mức thu 1.000.000 đồng/cơ sở/năm.
  • Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh khác: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/cơ sở/năm.

- Phân cấp cơ quan tổ chức thu và chứng từ sử dụng (Điều 1)

Để đảm bảo công tác thu phí diễn ra minh bạch và đúng quy định, Nhà nước phân cấp quản lý thu như sau:

  • Chi cục Thuế các huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình.
  • Cục Thuế tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thu phí đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác.
  • Chứng từ thu phí: Quá trình thu phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành. Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp đầy đủ vào Ngân sách nhà nước.

- Quy định về nội dung sử dụng nguồn thu phí (Điều 1)

Nguồn tiền thu được từ phí phòng chống thiên tai được điều phối trực tiếp phục vụ công tác phòng chống thiên tai tại địa phương:

  • Nguồn thu do Chi cục Thuế các huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ của các huyện, thị xã tương ứng.
  • Nguồn thu do Cục Thuế tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ của tỉnh Sơn La.

- Tổ chức thu, nộp và quản lý nguồn phí (Điều 2)

Công tác quản lý và vận hành nguồn thu được quy định chặt chẽ:

  • Khoản phí phòng chống thiên tai được xác định là một khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.
  • Các đơn vị có nhiệm vụ thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí với cơ quan Thuế theo đúng quy định hiện hành; đồng thời phải tổ chức thu, nộp đúng quy định và thực hiện công khai minh bạch mức thu.
  • Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc thu, chi, quản lý và quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng quy định pháp luật.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan đầu mối và hiệu lực thi hành:

  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng cục Thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2006/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 04 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 13/03/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND ngày 25/03/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-TC ngày 28/04/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về thu, quản lý, sử dụng phí phòng chống thiên tai, như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

- Hộ gia đình;

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác khoáng sản, tài nguyên;

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác.

2. Đối tượng miễn nộp phí:

- Hộ gia đình ở vùng m và ở bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng I và vùng 13;

- Hộ gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh;

- Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình đang nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.

3. Mức thu phí:

- Hộ gia đình:

+ Vùng I: 5.000 đồng/hộ/năm.

+ Vùng II: 4.000 đồng/hộ/năm.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, khoáng sản: 1.000.000 đồng/cơ sở/năm

- Cơ sở sản xuất kinh doanh khác: 100.000 đồng/cơ sở/năm.

4. Cơ quan tổ chức thu

- Đối với hộ gia đình do Chi cục Thuế huyện, thị xã quản lý thu.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh khác do Cục thuế tỉnh quản lý thu.

5. Chứng từ sử dụng thu phí: Sử dụng chứng từ thu do cơ quan thuế phát hành và nộp toàn bộ số thu phí vào Ngân sách nhà nước.

6. Nội dung sử dụng nguồn thu

- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ các huyện, Thị xã.

- Nguồn thu phí phòng, chống thiên tai do Cục Thuế Tỉnh tổ chức thu được cấp bổ sung về Quỹ phòng, chống bão lũ Tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý

- Phí phòng chống thiên tai là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước.

- Đơn vị thu phí Phòng chống thiên tai có trách nhiệm:

+ Đăng ký kê khai thu, nộp phí phòng, chống thiên tai với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành.

+ Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại Quyết định này. Thực hiện công khai mức thu.

- Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện, quản lý thu, chi và quyết toán theo quy định.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Cục trưởng cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2003/QĐ-UB ngày 20/2/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, Chiến(01b), 50 bản

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Chí Thức

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về quy định phí phòng chống thiên tai do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 31/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/05/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Hoàng Chí Thức
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về quy định phí ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký