Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

THÔNG TIN SƠ LƯỢC:

  • Tên văn bản: Quyết định quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Số hiệu: 23/2011/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
  • Hiệu lực: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND.

NỘI DUNG CHI TIẾT QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

1. Đơn giá thuê đất hàng năm:

Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa bàn như sau:

  • Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc (ngoại trừ các xã đảo thuộc thị xã Hà Tiên và xã Thổ Chu thuộc huyện Phú Quốc):
    • Đất nông nghiệp: Tính bằng 1,0% giá đất.
    • Đất phi nông nghiệp: Tính bằng 2,0% giá đất.
  • Huyện Kiên Hải, các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương, các xã đảo thuộc thị xã Hà Tiên và xã Thổ Chu thuộc huyện Phú Quốc:
    • Đất nông nghiệp: Tính bằng 0,75% giá đất.
    • Đất phi nông nghiệp: Tính bằng 1,0% giá đất.
  • Các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh:
    • Đất nông nghiệp: Tính bằng 0,75% giá đất.
    • Đất phi nông nghiệp: Tính bằng 1,5% giá đất.
  • Lưu ý: Trong trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì xác định lại để trình UBND tỉnh quyết định.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần:

  • Số tiền thuê đất phải nộp được tính tương đương với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
  • Nếu thời hạn hoạt động của dự án trên Giấy chứng nhận đầu tư khác với thời hạn thuê đất trả tiền một lần, thời hạn dự án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với thời hạn thuê đất.

3. Đơn giá thuê đất thông qua đấu giá hoặc đấu thầu dự án:

  • Hình thức trả tiền thuê đất một lần: Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Tiền thuê đất phải nộp bằng đơn giá trúng đấu giá nhân với diện tích và thời hạn thuê đất.
  • Hình thức trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá và được giữ ổn định trong vòng 10 năm. Sau khi hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá áp dụng như trường hợp không đấu giá, nhưng mức điều chỉnh cho chu kỳ 10 năm tiếp theo không được vượt quá 30% đơn giá của kỳ ổn định trước đó.

NỘI DUNG CHI TIẾT GIÁ CHO THUÊ MẶT NƯỚC BIỂN

1. Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản (Đơn vị tính: đồng/m2/năm):

  • Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên: Áp dụng mức giá 50 đồng/m2/năm (cho cả mặt nước biển cố định và không cố định).
  • Các huyện còn lại: Áp dụng mức giá 30 đồng/m2/năm (cho cả mặt nước biển cố định và không cố định).

2. Sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Đơn vị tính: đồng/m2/năm):

Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư hoặc khu đô thị mới. Mức giá cụ thể như sau:

  • Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc:
    • Mặt nước biển có xây dựng công trình: 100 đồng/m2/năm.
    • Mặt nước biển không xây dựng công trình (phạm vi từ bờ ra đến 100m): 50 đồng/m2/năm.
    • Mặt nước biển không xây dựng công trình (phạm vi ngoài 100m): 25 đồng/m2/năm.
  • Huyện Hòn Đất, huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên):
    • Mặt nước biển có xây dựng công trình: 80 đồng/m2/năm.
    • Mặt nước biển không xây dựng công trình (phạm vi từ bờ ra đến 100m): 40 đồng/m2/năm.
    • Mặt nước biển không xây dựng công trình (phạm vi ngoài 100m): 20 đồng/m2/năm.
  • Các huyện còn lại và các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương, thị xã Hà Tiên:
    • Mặt nước biển có xây dựng công trình: 60 đồng/m2/năm.
    • Mặt nước biển không xây dựng công trình (phạm vi từ bờ ra đến 100m): 30 đồng/m2/năm.
    • Mặt nước biển không xây dựng công trình (phạm vi ngoài 100m): 15 đồng/m2/năm.
  • Lưu ý: Đối với trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước, đơn giá thuê là đơn giá trúng đấu giá.

QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP VÀ XỬ LÝ TỒN TẠI

  • Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:
    • Trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01/10/2009: Được trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp (mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp).
    • Trường hợp ứng trước tiền theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP: Thực hiện khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
  • Đối với hợp đồng thuê đất đã ký: Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đang trong thời gian ổn định đơn giá (05 năm) thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá cũ. Chỉ thực hiện điều chỉnh theo quyết định này khi hết thời gian ổn định.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 23/2011/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 20 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ CHO THUÊ MẶT NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 378/TTr-STNMT ngày 14 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Đơn giá thuê đất:

a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành công bố hàng năm theo truy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vài khung giá các loại đất, cụ thể như sau:

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Đơn giá cho thuê

1

Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên, xã Thổ Chu của huyện Phú Quốc)

- Đất nông nghiệp : 1,0%

- Đất phi nông nghiệp: 2,0%

2

Huyện Kiên Hải, các xã đảo của huyện Kiên Lương, các xã đảo của thị xã Hà Tiên và xã Thổ Chu của huyện Phú Quốc

- Đất nông nghiệp : 0,75%

- Đất phi nông nghiệp: 1,0%

3

Các huyện còn lại

- Đất nông nghiệp : 0,75%

- Đất phi nông nghiệp: 1,5%

Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì giao cho Sở Tài chính chủ trì, xác định lại trình Uỷ ban nhân đần tỉnh quyết định.

b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp, như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.

Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) khác với thời hạn thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần quy định tại điểm này, thì thời hạn hoạt động của dự án được điều chỉnh phù hợp với thời hạn thuê đất.

c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:

- Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất, thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất (bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất).

- Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá, đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá, nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất: của kỳ ổn định trước.

2. Giá cho thuê mặt nước biển

a) Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính: đồng/m2/năm

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển cố định

Giá cho thuê mặt nước biển không cố định

1

Thành phố Rạch giá và thị xã Hà Tiên

50

50

2

Các huyện còn lại

30

30

b. Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,...):

Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình

Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình

Từ phạm vi bờ biển ra 100m

Từ phạm vi trên 100m

1

Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc

100

50

25

2

Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương, các xã đảo của thị xã Hà Tiên).

80

40

20

3

Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương, các xã đảo của thị xã Hà Tiên

60

30

15

c) Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước thuê, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.

3. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi ban hành quyết định:

a) Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2009, thì được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp, mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.

Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

b) Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm), thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quyết định này.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ ;
- Booj TN&MT;
- Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Công báo tỉnh;
- Ban LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 23/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/06/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký