Giới thiệu chung về Quyết định 30/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2009 và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
1. Quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Đơn giá thuê đất một năm được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm (phù hợp với các quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). Tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý như sau:
- Khu vực đô thị và trung tâm (Tỷ lệ 1%): Áp dụng đối với địa bàn Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (ngoại trừ các xã đảo thuộc thị xã Hà Tiên).
- Khu vực huyện đảo và xã đảo (Tỷ lệ 0,25%): Áp dụng đối với huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc, cùng các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên.
- Các khu vực còn lại (Tỷ lệ 0,5%): Áp dụng đối với tất cả các huyện khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Bên cạnh đó, phương thức xác định và áp dụng đơn giá thuê đất còn tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất sẽ được tính theo đơn giá trúng đấu giá thực tế.
- Thời điểm áp dụng và tính ổn định: Đơn giá mới được áp dụng cho các hợp đồng thuê đất ký kết từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các hợp đồng đã ký trước đó và đã xác định rõ đơn giá thì được giữ nguyên đơn giá ổn định trong thời hạn 05 năm mà không điều chỉnh lại.
- Trường hợp nộp tiền thuê đất một lần: Người thuê đất lựa chọn phương thức trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê sẽ phải nộp khoản tiền tương đương với tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
2. Quy định về giá cho thuê mặt nước biển
Giá cho thuê mặt nước biển được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng và khu vực địa lý cụ thể:
a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản (Đơn vị tính: đồng/m²/năm):
- Tại các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương: Áp dụng mức giá đồng nhất là 30 đồng/m²/năm cho cả hai hình thức thuê mặt nước biển cố định và không cố định.
- Tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Mức giá cho thuê mặt nước biển cố định là 15 đồng/m²/năm; mức giá cho thuê mặt nước biển không cố định là 30 đồng/m²/năm.
b) Sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Đơn vị tính: đồng/m²/năm):
Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư hoặc khu đô thị mới. Mức giá cụ thể được quy định như sau:
- Khu vực Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc: Mức giá đối với mặt nước biển có xây dựng công trình là 100 đồng/m²/năm. Đối với mặt nước biển không có xây dựng công trình, mức giá là 50 đồng/m²/năm (trong phạm vi từ bờ biển ra đến 100m) và 25 đồng/m²/năm (từ phạm vi trên 100m trở ra).
- Khu vực huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo): Mức giá đối với mặt nước biển có xây dựng công trình là 80 đồng/m²/năm. Đối với mặt nước biển không có xây dựng công trình, mức giá là 40 đồng/m²/năm (trong phạm vi từ bờ biển ra đến 100m) và 20 đồng/m²/năm (từ phạm vi trên 100m trở ra).
- Các huyện còn lại và các xã đảo thuộc huyện Kiên Lương, thị xã Hà Tiên: Mức giá đối với mặt nước biển có xây dựng công trình là 60 đồng/m²/năm. Đối với mặt nước biển không có xây dựng công trình, mức giá là 30 đồng/m²/năm (trong phạm vi từ bờ biển ra đến 100m) và 15 đồng/m²/năm (từ phạm vi trên 100m trở ra).
c) Đấu giá, đấu thầu mặt nước biển:
Trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, đơn giá thuê mặt nước biển sẽ được xác định theo đơn giá trúng đấu giá.
3. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai và giám sát: Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để tổ chức thực hiện, theo dõi và kiểm tra việc thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2009/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 21tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ CHO THUÊ MẶT NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 242/TTr-STNMT ngày 11 tháng 11 năm 2009 về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định như sau:
Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Đơn giá cho thuê |
| 1 | Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên) | 1% |
| 2 | Huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên | 0,25% |
| 3 | Các huyện còn lại | 0,5% |
b) Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
c) Việc xác định giá thuê đất được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 (năm) năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
d) Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất, trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
2. Giá cho thuê mặt nước biển
a) Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển cố định | Giá cho thuê mặt nước biển không cố định |
| 1 | Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương | 30 | 30 |
| 2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | 15 | 30 |
b) Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…):
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình | Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình | |
| Từ phạm vi bờ biển ra 100m | Từ phạm vi trên 100m | |||
| 1 | Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc | 100 | 50 | 25 |
| 2 | Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên) | 80 | 40 | 20 |
| 3 | Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên | 60 | 30 | 15 |
c) Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 1802/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 1802/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 1802/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 6 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư