Giới thiệu chung về Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
Quyết định 23/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quy định này thiết lập hạn mức diện tích và kích thước tối thiểu khi tách thửa đất ở, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về diện tích và kích thước tối thiểu được phép tách thửa (Điều 5)
Diện tích và kích thước tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa giới hành chính và đặc điểm quy hoạch trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
- Khu vực I (Khu vực nội thành thành phố Nam Định và các Thị trấn):
- Đối với thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 30 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3,0 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 5,0 m.
- Đối với thửa đất đơn lẻ, độc lập: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 45 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,5 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 5,0 m.
- Đối với thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị có đường phố lộ giới mặt cắt nhỏ hơn 20 m: Diện tích tối thiểu là 36 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 5,0 m.
- Đối với thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị có đường phố lộ giới mặt cắt lớn hơn hoặc bằng 20 m: Diện tích tối thiểu là 45 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,5 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 5,0 m.
- Khu vực II: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 45 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3,0 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 7,0 m.
- Khu vực III: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 7,0 m.
- Khu vực IV: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 80 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,5 m; chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 7,0 m.
Điều kiện thực hiện việc tách thửa đất ở (Điều 6)
Để được phép thực hiện thủ tục tách thửa đất ở, người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau đây:
- Yêu cầu về Giấy chứng nhận: Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa để thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp tách thửa để thực hiện quyền nhận thừa kế thì phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Tình trạng tranh chấp: Thửa đất yêu cầu tách thửa phải hoàn toàn không có tranh chấp.
- Yêu cầu về diện tích tối thiểu: Diện tích của thửa đất mới hình thành và diện tích còn lại của thửa đất ban đầu sau khi tách thửa đều phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được quy định tại Điều 5.
- Trường hợp đặc biệt (Tách thửa kết hợp hợp thửa): Trường hợp thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 5 thì chỉ được phép thực hiện nếu thửa đất tách ra đó được hợp nhất đồng thời với thửa đất liền kề để tạo thành một thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu; đồng thời, phần diện tích đất còn lại của thửa đất ban đầu sau khi chia tách cũng phải đảm bảo bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định.
Các trường hợp tuyệt đối không được phép tách thửa (Điều 7)
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định cụ thể các trường hợp nghiêm cấm thực hiện việc tách thửa đất ở bao gồm:
- Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện thực hiện tách thửa quy định tại Điều 5 và Điều 6.
- Thửa đất ở thuộc các khu đô thị mới, khu tái định cư hoặc các thửa đất ở nằm trong quy hoạch chia lô chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo chủ trương thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thửa đất đang có tranh chấp.
- Thửa đất hoặc các tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn bởi cơ quan có thẩm quyền nhằm thực hiện quyết định hành chính hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- Người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
- Trường hợp nhiều người cùng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thừa kế quyền sử dụng chung một thửa đất, nếu thực hiện chia tách thửa đất đó cho từng người mà dẫn đến diện tích đất của bất kỳ ai nhỏ hơn mức tối thiểu quy định tại Điều 5 thì không được phép chia tách thửa đất. Trong trường hợp này, các đối tượng thụ hưởng phải thực hiện đăng ký dưới hình thức đồng chủ sử dụng đất.
- Các trường hợp khác không được phép tách thửa theo quy định chung của pháp luật đất đai hiện hành.
Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp (Điều 8)
Công tác tổ chức thi hành và xử lý các trường hợp lịch sử được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính nhất quán và quyền lợi hợp pháp của người dân:
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định đến người dân; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện. Nghiêm cấm việc cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp tự ý tách thửa đất không đúng quy định hoặc có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu.
- Các tổ chức hành nghề công chứng và Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) tuyệt đối không được thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực đối với các giao dịch chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nếu thửa đất tách ra hoặc thửa đất còn lại không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định.
- Điều khoản chuyển tiếp đối với các thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu: Đối với những thửa đất đang sử dụng hoặc đã thực hiện chia tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 5 nhưng đã tồn tại trên thực tế trước ngày 27/6/2013 (ngày Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành), nếu thửa đất đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện hợp pháp khác để cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất vẫn được Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Nam Định có trách nhiệm kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra phương án giải quyết phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2014/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 10 tháng 10 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 1790/TTr-STNMT ngày 16/9/2014 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc ban hành Quyết định Quy định diện tích đất ở được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh;
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy định về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về hợp thửa, tách thửa đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở (gọi tắt là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai 2013.
Điều 3. Những trường hợp không áp dụng quy định diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa.
Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa tại bản quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
1. Thửa đất có diện tích còn lại sau khi thu hồi đất mà còn đủ điều kiện làm nhà ở theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
3. Tách thửa khi thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án;
4. Tách thửa đất ở để thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, nhưng thửa đất ở được tách lại hợp với thửa đất liền kề thành một thửa mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 5 của Quy định này;
5. Bán nhà theo Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Điều 4. Phần định khu vực để quy định diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định.
1. Khu vực I: Các vị trí đất khu vực nội thành phố Nam Định, thị trấn, các vị trí đất trong phạm vi quy hoạch phát triển đô thị.
2. Khu vực II: Các vị trí đất thuộc khu trung tâm của các xã.
3. Khu vực III: Các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các vị trí tiếp giáp với chợ, bến phà.
4. Khu vực IV: Các vị trí đất thuộc các khu vực khác còn lại.
Điều 5. Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất ở được tách thửa:
| STT | Khu vực | Diện tích tối thiểu | Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) | Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) |
| I | Khu vực I: |
|
|
|
| 1 | Khu vực nội thành phố Nam Định, Thị trấn: |
|
|
|
| 1.1 | Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố | 30 | 3,0 | 5,0 |
| 1.2 | Thửa đất đơn lẻ, độc lập | 45 | 4,5 | 5,0 |
| 2 | Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị: |
|
|
|
| 2.1 | Đường phố có lộ giới mặt cắt nhỏ hơn 20 m | 36 | 4,0 | 5,0 |
| 2.2 | Đường phố có lộ giới mặt cắt lớn hơn 20 m | 45 | 4,5 | 5,0 |
| II | Khu vực II | 45 | 3,0 | 7,0 |
| III | Khu vực III | 50 | 4,0 | 7,0 |
| IV | Khu vực IV | 80 | 4,5 | 7,0 |
Điều 6. Điều kiện thực hiện việc tách thửa:
1. Người sử dụng đất được tách thửa đất ở khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a. Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất ở để thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b. Người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất ở để thực hiện quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
c. Đất không có tranh chấp;
d. Diện tích được phép tách thửa để hình thành thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Điều 5 của bản Quy định này.
2. Tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 5 của bản Quy định này phải đảm bảo các điều kiện: Thửa đất tách ra phải hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu quy định tại Điều 5 của bản Quy định này; đồng thời thửa đất còn lại sau khi chia tách phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu. Việc giải quyết cho tách thửa trong trường hợp này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa đất.
Điều 7. Các trường hợp không được tách thửa:
1. Không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của bản Quy định này;
2. Đất ở thuộc các khu đô thị mới, khu tái định cư và các thửa đất ở có quy hoạch chia lô chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
3. Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo chủ trương thu hồi đất;
4. Thửa đất đang có tranh chấp;
5. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án;
6. Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất;
7. Trường hợp những người được nhận chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế quyền sử dụng cùng một thửa đất; nếu chia tách thửa đất đó cho từng người mà diện tích đất của từng người được chia nhỏ hơn mức quy định tại Điều 5 của quy định này thì không được chia tách thửa đất mà thể hiện đồng chủ sử dụng.
8. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật không được tách thửa.
Điều 8. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện quy định này.
2. Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến về Quy định này để mọi người dân biết, thực hiện; kiểm tra, hướng dẫn, giám sát thực hiện; không cấp Giấy chứng nhận đối với những trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo Quy định này.
3. Tổ chức hành nghề công chứng, UBND các xã, phường, thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất tách ra hoặc thửa đất còn lại có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo Quy định này.
4. Đối với thửa đất đang sử dụng hoặc thửa đất đã chia tách có diện tích đất ở nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu theo quy định tại Điều 5 của quy định này đã tồn tại trước ngày 27/6/2013 (ngày Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành); nhưng có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc UBND các huyện, thành phố Nam Định phản ánh về Sở Tài nguyên & Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
- 1 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định năm 2018
- 3 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy định sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 409/QĐ-UB năm 1996 ban hành bản quy định mức diện tích đất ở tại các phường và thị trấn, huyện lỵ trong tỉnh Quảng Bình
- 5 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu đối với đất ở được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 8 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 9 Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định năm 2018
- 10 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định năm 2018
- 4 Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 39/2005/QĐ-TTg hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy định sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5 Nghị định 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- 6 Luật đất đai 2013
- 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 8 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 409/QĐ-UB năm 1996 ban hành bản quy định mức diện tích đất ở tại các phường và thị trấn, huyện lỵ trong tỉnh Quảng Bình
- 10 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu đối với đất ở được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành