Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 23/2017/QĐ-UBND VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định một số nội dung cụ thể về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương, bao gồm các quy định về đối tượng thụ hưởng, mức trợ cấp, kinh phí quản lý và chi phí dịch vụ chi trả. Đối tượng và đơn vị áp dụng bao gồm:

  • Đối tượng bảo trợ xã hội: Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và không còn khả năng nuôi dưỡng.
  • Cơ quan, đơn vị thực hiện: Ngành Bưu điện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng thụ hưởng

Mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ (người còn lại đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội tại cộng đồng và không còn khả năng nuôi dưỡng) được tính bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng:

  • Trẻ em dưới 04 tuổi: Hưởng trợ cấp với hệ số 2,5.
  • Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: Hưởng trợ cấp với hệ số 1,5.
  • Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi: Đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội tại cộng đồng và không có khả năng nuôi dưỡng: Hưởng trợ cấp với hệ số 1,5.

Kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng được bảo đảm từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo đảm xã hội hàng năm của ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.

- Mức phí dịch vụ chi trả thù lao cho ngành Bưu điện

Kinh phí thù lao chi trả cho đơn vị dịch vụ Bưu điện thực hiện công tác chi trả tiền trợ cấp xã hội tại địa phương được quy định theo quy mô số lượng đối tượng của từng địa bàn cấp xã:

  • Địa bàn xã có từ 200 đối tượng trở xuống: Mức chi thù lao là 500.000 đồng/tháng/xã.
  • Địa bàn xã có từ 201 đối tượng trở lên: Mức chi thù lao là 700.000 đồng/tháng/xã.

Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho Bưu điện được cân đối trực tiếp vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.

- Kinh phí phục vụ công tác quản lý cấp huyện và cấp xã

Quyết định quy định mức hỗ trợ kinh phí quản lý cho các cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách trợ giúp xã hội như sau:

  • Cấp huyện: Chi cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố với mức 50.000.000 đồng/huyện/năm.
  • Cấp xã: Chi cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và công tác xác định mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật với mức 15.000.000 đồng/xã/năm.

Nguồn kinh phí quản lý này được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện và cấp xã hàng năm.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
  • Thực hiện chuyển tiếp: Đối tượng đã thụ hưởng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP tiếp tục được hưởng chính sách theo quy định tại Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Đối tượng mới bổ sung được tính hưởng kể từ ngày ghi trong quyết định hưởng trợ cấp của Chủ tịch UBND cấp huyện.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2017/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 04 tháng 08 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

n cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên bộ Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.

- Ngành Bưu điện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

- Phạm vi áp dụng được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Mức trợ cấp cho đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.

a) Đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

b) Mức trợ cấp hàng tháng bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

- Đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng. Trong đó:

+ Trẻ em dưới 04 tuổi: hệ số 2.5;

+ Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: hệ số 1,5.

- Đối tượng người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng: hệ số 1,5.

c) Việc thực hiện chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định 136/2013/NĐ-CP .

d) Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo đảm xã hội hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố.

e) Thời điểm áp dụng:

- Đối tượng đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP , Nghị định 13/2010/NĐ-CP tiếp tục được hưởng và được thực hiện như các đối tượng khác tại Thông tư số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ;

- Đối tượng mới được thực hiện tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho hưởng mức trợ cấp, trợ giúp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC .

3. Mức phí chi trả thù lao cho ngành Bưu điện để tổ chức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.

- Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã có từ 200 đối tượng trở xuống với mức chi: 500.000đ/tháng/xã;

- Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã từ 201 đối tượng trở lên với mức chi: 700.000đ/tháng/xã.

- Nguồn kinh phí chi trả cho ngành Bưu điện được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.

4. Mức chi cho công tác quản lý cấp huyện, xã

- Kinh phí chi cho công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố: Mức 50.000.000đ/huyện/năm.

- Kinh phí chi cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện cho việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và xác định mức độ khuyết tật đối với Người khuyết tật: 15.000.000đ/xã/năm.

- Nguồn kinh phí chi cho công tác quản lý cấp huyện, cấp xã được cân đối vào ngân sách cấp huyện, cấp xã hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH;
- Cục kiểm tra VBQPPL;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 2;
- Bưu điện tỉnh;
- CV: Ô Chình;
- TT Công nghệ thông tin;
- Lưu: VT, VX. Lai (28).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 23/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/08/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định nội dung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký