Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết bảng giá làm cơ sở tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản và nguồn nước khai thác trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

- Bảng giá tính thuế đối với các loại tài nguyên cụ thể

Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được quy định chi tiết theo từng nhóm, loại tài nguyên với mức giá cụ thể (tính trên đơn vị m3) như sau:

  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): 70.000 đồng/m3.
  • Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) (Mã II7): 140.000 đồng/m3.
  • Cát san lấp (Mã II501): 60.000 đồng/m3.
  • Cát đen dùng trong xây dựng / cát vàng hạt nhuyễn (Mã II50201): 100.000 đồng/m3.
  • Cát vàng dùng trong xây dựng / hạt trung (Mã II50202): 250.000 đồng/m3.
  • Nước mặt (Mã V201): 2.000 đồng/m3.
  • Nước ngầm (Mã V202): 3.000 đồng/m3.

- Nguyên tắc áp dụng và quy định tài chính liên quan

Quyết định quy định rõ các nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật trung ương:

  • Thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường: Mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại bảng giá nêu trên là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Xử lý tài nguyên phát sinh ngoài danh mục: Đối với các loại tài nguyên khác phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có tên trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính.
  • Áp dụng văn bản pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015, Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2017/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 23 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên.

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Loại tài nguyên

Giá tính thuế (đồng/m3)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

1

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

70.000

2

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

140.000

3

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp

60.000

4

 

 

 

II50201

 

 

Cát đen dùng trong xây dựng (cát vàng hạt nhuyễn)

100.000

5

 

 

 

II50202

 

 

Cát vàng dùng trong xây dựng (hạt trung)

250.000

6

 

 

V201

 

 

 

Nước mặt

2.000

7

 

 

V202

 

 

 

Nước ngầm

3.000

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn không có trong Bảng giá tại Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017.

4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 và các văn bản có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017; thay thế Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Châu Hồng Phúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 23/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định về Bảng g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký