Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 đối với các loại khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên khai thác trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên, đồng thời xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tài nguyên nước tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh của Quyết định

Theo quy định tại Điều 1, văn bản này điều chỉnh các nội dung sau:

  • Quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  • Ban hành kèm theo bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm 2018.
  • Phạm vi áp dụng giới hạn đối với hai nhóm tài nguyên chính bao gồm: khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên.

- Đối tượng áp dụng quy định

Điều 2 của Quyết định phân loại rõ ràng các đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành, bao gồm:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Cà Mau, Chi cục Thuế các huyện, thành phố Cà Mau cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, thu thuế tài nguyên.
  • Các đối tượng nộp thuế: Toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên phạm vi địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên

Điều 3 xác định nguyên tắc áp dụng bảng giá và vai trò của bảng giá này trong quản lý tài nguyên:

  • Giá tính thuế tài nguyên được thực hiện chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Bảng giá này đồng thời được sử dụng làm cơ sở pháp lý để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Điều 4 quy định chi tiết về trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và lộ trình áp dụng:

  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định. Tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn thực hiện tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo đúng quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ.
  • Nguyên tắc áp dụng khác: Các nội dung khác không được nêu trực tiếp trong Quyết định này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2018/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 25 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 91/TTr-STC ngày 29 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Cà Mau đối với tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời là cơ sở để áp dụng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn thực hiện tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KT (Đ07.02);
- Lưu: VT. Tr 09/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế
 tài nguyên (đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

 70.000

 

II5

 

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

 80.000

V

 

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

V1

 

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

V102

 

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V10201

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

 200.000

 

V2

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước mặt

m3

 4.000

 

 

V302

 

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

 6.000

 

V3

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

 40.000

 

 

V303

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,… )

m3

 5.000

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 14/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Lâm Văn Bi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký