Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách về giá dịch vụ thủy lợi, tạo cơ sở cho việc quản lý, vận hành và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2020.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Phân chia khu vực địa lý và các khái niệm kỹ thuật
- Phân chia khu vực địa lý:
- Khu vực miền núi: Gồm 09 huyện là Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn và Nông Sơn.
- Khu vực đồng bằng: Gồm các huyện, thị xã và thành phố còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Trường hợp cấp nước tạo nguồn: Được xác định khi dùng biện pháp công trình hồ chứa, đập dâng (kể cả đập ngăn mặn) chặn sông, suối tạo nguồn nước cấp trực tiếp; dùng động lực bơm nước từ sông, suối chuyển đến; hoặc cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác sử dụng (bao gồm cả nguồn nước hồi quy).
- Trường hợp sử dụng nước tạo nguồn: Được xác định khi dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu đập dâng của đơn vị khác; hoặc dùng biện pháp động lực/trọng lực (trừ kênh dẫn) lấy nước từ kênh tưới của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác để tưới, tiêu.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dưới đây được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức thủy lợi cơ sở đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi và là giá không có thuế giá trị gia tăng (VAT):
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động hoàn toàn:
- Biện pháp tưới bằng động lực (bơm điện): Khu vực miền núi là 1.811.000 đồng/ha/vụ; khu vực đồng bằng là 1.409.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới bằng trọng lực (tự chảy): Khu vực miền núi là 1.267.000 đồng/ha/vụ; khu vực đồng bằng là 986.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Khu vực miền núi là 1.539.000 đồng/ha/vụ; khu vực đồng bằng là 1.197.000 đồng/ha/vụ.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tưới, tiêu chủ động nêu trên.
- Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn: Mức giá được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của mức giá tưới, tiêu chủ động tương ứng với từng biện pháp công trình:
- Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực: Đơn vị cấp nước tạo nguồn hưởng 40%; đơn vị sử dụng nước tạo nguồn hưởng 60%.
- Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực: Đơn vị cấp nước tạo nguồn hưởng 50%; đơn vị sử dụng nước tạo nguồn hưởng 50%.
- Cấp nước tạo nguồn bằng trọng lực, sử dụng bằng động lực: Đơn vị cấp nước tạo nguồn hưởng 10%; đơn vị sử dụng nước tạo nguồn hưởng 90%.
- Cấp nước tạo nguồn bằng động lực, sử dụng bằng trọng lực: Đơn vị cấp nước tạo nguồn hưởng 90%; đơn vị sử dụng nước tạo nguồn hưởng 10%.
- Các trường hợp đặc thù khác đối với đất trồng lúa:
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (theo quy hoạch được duyệt): Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá của biện pháp công trình tương ứng.
- Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, mức giá cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định chung.
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng khác, sản xuất muối và thoát nước
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
- Đất sản xuất muối: Mức giá áp dụng tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Sở Tài chính chịu trách nhiệm khảo sát và thông báo giá muối thành phẩm cụ thể sau khi có ý kiến đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp nước tưới, tiêu để đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt: Mức giá không vượt quá 10% mức giá đối với đất trồng lúa.
- Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá tính bằng 5% mức giá dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
- Giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm điện: 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm điện: 840 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm điện: 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Thu theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo từng biện pháp công trình tương ứng.
- Nguyên tắc tính khối lượng: Các trường hợp lấy nước theo khối lượng được xác định và tính toán tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
- Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi:
- Thực hiện niêm yết công khai giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức thu đúng giá niêm yết.
- Cung cấp đầy đủ hóa đơn tài chính cho người sử dụng dịch vụ theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; phần kinh phí còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định.
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các chủ quản lý, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện quản lý và sử dụng hóa đơn đúng quy định.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn việc niêm yết giá; quản lý, theo dõi việc áp dụng mức giá; phối hợp với các ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm về giá.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì triển khai thực hiện quyết định này; phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm; tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong thực tế để báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2019.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá nước phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2019/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2019 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2019 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 419/TTr-SNN&PTNT ngày 12/12/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019 - 2020.
2. Đối tượng áp dụng: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Một số quy định chung
1. Về khu vực
a) Khu vực miền núi gồm các huyện: Tiên Phước, Hiệp đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
b) Khu vực đồng bằng gồm các huyện, thành phố, thị xã còn lại.
2. Những trường hợp gọi là cấp nước tạo nguồn
a) Dùng biện pháp công trình hồ chứa, đập dâng (kể cả đập ngăn mặn) chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác sử dụng.
b) Dùng biện pháp động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác sử dụng.
c) Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác sử dụng. Nguồn nước hồi quy từ công trình thủy lợi này đổ vào đầu mối công trình thủy lợi khác để tưới tiêu.
3. Những trường hợp gọi là sử dụng nước tạo nguồn
a) Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác để tưới, tiêu.
b) Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực (trừ kênh dẫn) lấy nước từ kênh tưới của đơn vị khai thác công trình thủy lợi khác để tưới, tiêu.
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức thủy lợi cơ sở đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.
1. Đối với đất trồng lúa
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động
| TT | Biện pháp công trình | Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (Đồng/ha/vụ) | |
| Các huyện miền núi | Các huyện đồng bằng | ||
| 1 | Tưới, tiêu bằng động lực | 1.811.000 | 1.409.000 |
| 2 | Tưới, tiêu bằng trọng lực | 1.267.000 | 986.000 |
| 3 | Tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539.000 | 1.197.000 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tưới, tiêu chủ động.
c) Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì mức giá theo tỷ lệ (%) của mức giá tưới, tiêu chủ động, cụ thể như sau:
| TT | Biện pháp công trình | Tỷ lệ (%) Để tính mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo biện pháp công trình | |
| Đơn vị cấp nước tạo nguồn | Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn | ||
| 1 | Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực | 40 | 60 |
| 2 | Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực | 50 | 50 |
| 3 | Cấp nước tạo nguồn bằng trọng lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực | 10 | 90 |
| 4 | Cấp nước tạo nguồn bằng động lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực | 90 | 10 |
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá theo từng biện pháp công trình.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa quy định tại khoản 1 điều này.
3. Đối với đất sản xuất muối mức giá áp dụng tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Đối với giá muối thành phẩm, Sở Tài chính khảo sát, thông báo giá sau khi có ý kiến đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm cơ sở tính toán mức giá.
4. Đối với trường hợp cấp nước tưới, tiêu để đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt thì mức giá không vượt quá 10% mức giá đối với đất trồng lúa quy định tại khoản 1 điều này.
5. Đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, cụ thể như sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị tính | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | Đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | Đồng/m3 | 840 | 600 |
| Đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | Đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo từng biện pháp công trình.
c) Các trường hợp lấy nước theo khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
6. Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
a) Thực hiện niêm yết giá, công khai mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá quy định nêu trên và tổ chức thu theo đúng giá niêm yết.
b) Cung cấp đầy đủ hóa đơn cho người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
c) Sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị khai thác công trình thủy lợi sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các chủ quản lý công trình, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi quản lý, sử dụng hóa đơn theo quy định.
3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện việc niêm yết giá; quản lý, theo dõi việc áp dụng mức giá quy định; phối hợp với Sở, ngành, các địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xử lý vi phạm quy định trong việc áp dụng, thực hiện quy định giá.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, các địa phương liên quan kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về quy định giá và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế trên địa bàn.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2019 và thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2020
- 1 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá nước để phục vụ cho mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2019-2020
- 3 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019-2020
- 4 Quyết định 593/QĐ-UBND về phê duyệt danh mục công trình, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước các công trình thủy lợi và kế hoạch diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 cho các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2020
- 7 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi từ công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2019-2020
- 8 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019-2020
- 9 Quyết định 593/QĐ-UBND về phê duyệt danh mục công trình, biện pháp tưới, tiêu, cấp nước các công trình thủy lợi và kế hoạch diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 cho các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh