Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Người ký: Phó Chủ tịch Lê Tuấn Quốc (ký thay Chủ tịch).
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 09 tháng 9 năm 2019.
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành và thay thế cho Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định cụ thể về phạm vi áp dụng Bộ đơn giá và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp hoặc khuyến khích áp dụng trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bộ đơn giá này được sử dụng làm cơ sở pháp lý để lập, thẩm tra dự toán, cũng như thực hiện thanh toán, quyết toán các dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tài nguyên nước có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách Nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng bắt buộc: Các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng khuyến khích: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ về lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh có nguồn vốn thực hiện ngoài ngân sách Nhà nước chủ động áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

- Nội dung chính của Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước

Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định bao gồm 06 nhóm đơn giá chuyên ngành cụ thể sau:

  • Đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch: Áp dụng cho công tác lập quy hoạch tài nguyên nước và điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước.
  • Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng: Áp dụng cho hoạt động điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước.
  • Đơn giá điều tra, đánh giá tài nguyên nước: Áp dụng cho công tác điều tra cơ bản và đánh giá trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước.
  • Đơn giá quan trắc và dự báo: Áp dụng cho hoạt động quan trắc và dự báo các diễn biến của tài nguyên nước.
  • Đơn giá khảo sát, đo đạc và mô hình hóa: Áp dụng cho công tác khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và thực hiện đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng việc sử dụng mô hình dòng chảy.
  • Đơn giá đánh giá xả thải và khả năng tiếp nhận của nguồn nước: Áp dụng cho việc điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước tiếp nhận.

- Quy định về tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh đơn giá

Để đảm bảo tính khả thi và đồng bộ trong quá trình áp dụng Bộ đơn giá, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn các đơn vị áp dụng Bộ đơn giá này để lập dự toán và thanh quyết toán các công trình liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá khi có sự thay đổi về định mức, chế độ trong quá trình áp dụng thực tế.
  • Cơ chế điều chỉnh theo mức lương cơ sở: Bộ đơn giá này được xây dựng dựa trên mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Trong trường hợp mức lương cơ sở được Chính phủ điều chỉnh tăng, Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ được áp dụng tính toán theo mức lương cơ sở đã được Chính phủ điều chỉnh tương ứng.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quy định về thời gian chuyển tiếp và các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2019.
  • Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2019/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 26 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định s 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điu của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định s 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đi, b sung một s điu của Nghị định s 177/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định s 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Quyết định s 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một s cơ chế, chính sách ưu đãi đi với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Căn cứ Thông tư s 21/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

Căn c Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khu hao tài sản c định;

Căn cứ Thông tư s 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư s 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một s điều của Thông tư s 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư s 28/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đi, bổ sung một s điều của Thông tư s 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 và Thông tư s 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính hưng dẫn chế độ qun lý, sử dụng và trích khu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư s 16/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư s 30/2017/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điu tra, đánh giá tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 36/20177TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;

Căn cứ Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điu tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

Căn cứ Thông tư s 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đi với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư s 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 4596/TTr-STNMT ngày 09 tháng 8 năm 2019 về dự thảo Quyết định ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bộ đơn giá được sử dụng làm cơ sở để lập và thẩm tra dự toán, thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước.

b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ về lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà nước áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Nội dung chính của Bộ đơn giá

Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm:

1. Đơn giá lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;

2. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

3. Đơn giá điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

4. Đơn giá quan trắc và dự báo tài nguyên nước;

5. Đơn giá khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;

6. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

(Chi tiết theo Bộ đơn giá kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn áp dụng Bộ đơn giá này lập dự toán và thanh quyết toán các công trình liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá nếu có sự thay đổi về định mức, chế độ trong quá trình áp dụng.

2. Bộ đơn giá được xây dựng với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Trường hợp mức lương cơ sở được Chính phủ điều chỉnh tăng thì Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được áp dụng tính theo mức lương cơ sở đã được Chính phủ điều chỉnh.

Điều 4. Hiu lc thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Sở Tư pháp (KTVB);
- Lưu: VT, Sở TNMT.(30b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Quốc

 


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 23/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Lê Tuấn Quốc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký