Tóm tắt Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm thiết lập hệ thống đơn giá dịch vụ chuẩn cho các hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 5 năm 2018.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định về đơn giá dịch vụ, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là bộ đơn giá chi tiết áp dụng cho các dịch vụ hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất được thực hiện trên phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Tiền Giang. Các đơn giá cụ thể được đính kèm chi tiết tại phần phụ lục ban hành cùng Quyết định.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng bắt buộc đối với các Sở, ngành cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.
3. Hiệu lực thi hành (Điều 2)
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2018. Kể từ thời điểm này, các cơ quan, đơn vị khi thực hiện lập dự toán, thanh toán và quyết toán các dịch vụ liên quan đến quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất sử dụng ngân sách nhà nước phải áp dụng theo đơn giá mới được ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Trách nhiệm thi hành (Điều 3)
Để đảm bảo Quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và nghiêm túc, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương:
- Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện đơn giá trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực được giao.
- Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho có trách nhiệm triển khai, áp dụng đơn giá tại địa phương mình quản lý đối với các dự án, hoạt động có sử dụng ngân sách địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc, dự báo tài nguyên nước dưới đất có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các mức giá quy định tại văn bản này khi thực hiện các hợp đồng dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp đầy đủ và chính xác dựa trên các điều khoản trực tiếp từ văn bản Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhằm cung cấp thông tin pháp lý rõ ràng, phục vụ cho công tác tra cứu và áp dụng thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2018/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
(Đính kèm phụ lục đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang)
2. Đối tượng áp dụng
Các Sở, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước dưới đất có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 16/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị tính: đồng.
| STT | Tên và điều kiện công việc | Đơn giá dịch vụ | ||
| Năm 2018 - 2019 | Năm 2020 | |||
| A | CHI PHÍ QUAN TRẮC | 759,008,371 | 767.633.460 | |
| I | NGOẠI NGHIỆP | 545,352,330 | 552,454,368 | |
| 1 | Quan trắc mực nước (QT thủ công 01 lần/ngày, nhiệt độ (02 lần/năm) | 456,573,916 | 456,573,916 | |
|
| 1 | QS1 - 6 | 16,010,080 | 16,010,080 |
|
| 2 | QS1 - 5 | 16,010,080 | 16,010,080 |
|
| 3 | QS1 - 4 | 16,691,360 | 16,691,360 |
|
| 4 | QS1 - 3 | 17,713,280 | 17,713,280 |
|
| 5 | QS1 - 2 | 18,394,560 | 18,394,560 |
|
| 6 | QS1 - 1 | 19,075,840 | 19,075,840 |
|
| 7 | QS3 - 3 | 31,680,919 | 31,680,919 |
|
| 8 | QS3 - 2 | 32,472,942 | 32,472,942 |
|
| 9 | QS3 - 1 | 33,264,965 | 33,264,965 |
|
| 10 | QS4 - 5 | 16,691,360 | 16,691,360 |
|
| 11 | QS4 - 4 | 16,010,080 | 16,010,080 |
|
| 12 | QS5 - 6 | 29,700,861 | 29,700,861 |
|
| 13 | QS5 - 5 | 29,700,861 | 29,700,861 |
|
| 14 | QS5 - 3 | 31,680,919 | 31,680,919 |
|
| 15 | QS5 - 2 | 32,472,942 | 32,472,942 |
|
| 16 | QS5 - 1 | 33,264,965 | 33,264,965 |
|
| 17 | QS2-2 | 32,472,942 | 32,472,942 |
|
| 18 | QS2-1 | 33,264,965 | 33,264,965 |
| 2 | Lấy mẫu nước ở LK, giếng khoan | 39,569,753 | 44,417,195 | |
|
| 1 | QS1 - 6 | 1,836,734 | 2,071,804 |
|
| 2 | QS1 - 5 | 1,836,734 | 2,071,804 |
|
| 3 | QS1 - 4 | 1,892,392 | 2,134,586 |
|
| 4 | QS1 - 3 | 1,975,880 | 2,228,759 |
|
| 5 | QS1 - 2 | 2,031,539 | 2,291,541 |
|
| 6 | QS1 - 1 | 2,087,197 | 2,354,323 |
|
| 7 | QS3 - 3 | 2,394,074 | 2,679,009 |
|
| 8 | QS3 - 2 | 2,453,926 | 2,745,984 |
|
| 9 | QS3 - 1 | 2,513,778 | 2,812,959 |
|
| 10 | QS4 - 5 | 1,892,392 | 2,134,586 |
|
| 11 | QS4 - 4 | 1,836,734 | 2,071,804 |
|
| 12 | QS5 - 6 | 2,244,445 | 2,511,571 |
|
| 13 | QS5 - 5 | 2,244,445 | 2,511,571 |
|
| 14 | QS5 - 3 | 2,394,074 | 2,679,009 |
|
| 15 | QS5 - 2 | 2,453,926 | 2,745,984 |
|
| 16 | QS5 - 1 | 2,513,778 | 2,812,959 |
|
| 17 | QS2 - 2 | 2,453,926 | 2,745,984 |
|
| 18 | QS2 - 1 | 2,513,778 | 2,812,959 |
| 3 | Quan trắc chất lượng nước tại thực địa | 16,402,887 | 17,154,419 | |
|
| 1 | QS1 - 6 | 742,818 | 779,478 |
|
| 2 | QS1 - 5 | 742,818 | 779,478 |
|
| 3 | QS1 - 4 | 742,818 | 779,478 |
|
| 4 | QS1 - 3 | 742,818 | 779,478 |
|
| 5 | QS1 - 2 | 742,818 | 779,478 |
|
| 6 | QS1 - 1 | 742,818 | 779,478 |
|
| 7 | QS3 - 3 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 8 | QS3 - 2 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 9 | QS3 - 1 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 10 | QS4 - 5 | 742,818 | 779,478 |
|
| 11 | QS4 - 4 | 742,818 | 779,478 |
|
| 12 | QS5 - 6 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 13 | QS5 - 5 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 14 | QS5 - 3 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 15 | QS5 - 2 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 16 | QS5 - 1 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 17 | QS2 - 2 | 1,046,034 | 1,091,859 |
|
| 18 | QS2 - 1 | 1,046,034 | 1,091,859 |
| 4 | Quan trắc độ sâu giếng khoan (Áp dụng theo Quan trắc chất lượng nước tại thực địa) | 32,805,774 | 34,308,838 | |
|
| 1 | QS1 - 6 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 2 | QS1 - 5 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 3 | QS1 - 4 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 4 | QS1 - 3 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 5 | QS1 - 2 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 6 | QS1 - 1 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 7 | QS3 - 3 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 8 | QS3 - 2 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 9 | QS3 - 1 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 10 | QS4 - 5 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 11 | QS4 - 4 | 1,485,637 | 1,558,957 |
|
| 12 | QS5 - 6 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 13 | QS5 - 5 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 14 | QS5 - 3 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 15 | QS5 - 2 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 16 | QS5 - 1 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 17 | QS2 - 2 | 2,092,068 | 2,183,718 |
|
| 18 | QS2 - 1 | 2,092,068 | 2,183,718 |
| II | NỘI NGHIỆP XỬ LÝ SỐ LIỆU | 73,930,209 | 74,051,497 | |
| 1 | Quan trắc mực nước, nhiệt độ | 39,972,940 | 40,014,917 | |
| 2 | Xử lý số liệu lấy mẫu nước | 3,106,145 | 3,115,459 | |
| 3 | Xử lý kết quả quan trắc chất lượng nước tại thực địa | 10,283,708 | 10,307,040 | |
| 4 | Xử lý số liệu độ sâu giếng khoan (áp dụng theo Xử lý kết quả quan trắc chất lượng nước tại thực địa) | 20,567,416 | 20,614,081 | |
| III | NỘI NGHIỆP VĂN PHÒNG | 105,165,553 | 105,828,390 | |
| 1 | Lập kế hoạch QT hàng năm | 15,000,684 | 15,053,160 | |
| 2 | Cập nhật CSDL | 5,426,062 | 5,491,133 | |
| 3 | Biên soạn thông báo, cảnh báo, dự báo | 58,064,788 | 58,379,646 | |
| 4 | Báo cáo kết quả vận hành mạng quan trắc | 7,702,645 | 7,742,526 | |
| 5 | Tổng hợp báo cáo kết quả vận hành mạng quan trắc và đánh giá diễn biến số lượng, chất lượng nước | 8,176,921 | 8,288,160 | |
| 6 | Xử lý kết quả phân tích chất lượng nước | 10,794,453 | 10,873,764 | |
| IV | DỰ BÁO MỰC NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ | 34,980,831 | 35,719,758 | |
| 1 | Thu thập tài liệu | 2,213,822 | 2,258,413 | |
| 2 | Tổng hợp phân tích tài liệu | 5,460,663 | 5,553,028 | |
| 3 | Nhập dữ liệu | 2,176,913 | 2,221,503 | |
| 4 | Đánh giá kết quả dự báo | 1,097,684 | 1,119,979 | |
| 5 | Lập báo cáo | 24,031,750 | 24,566,834 | |
| B | CHI PHÍ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC | 419,350,100 | 505,675,408 | |
|
| Cộng (A+B) | 1,178,358,471 | 1,273,308,868 | |
Ghi chú:
- Năm 2018 - 2019: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định).
- Năm 2020 và các năm tiếp theo: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định.
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tài nguyên nước 2012
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6 Thông tư 41/2014/TT-BTNMT quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 10 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 20/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 146/2017/QĐ-UBND về Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 3760/QĐ-UBND năm 2018 về giá dịch vụ hoạt động quan trắc và phân tích môi trường được đặt hàng, giao kế hoạch, sử dụng ngân sách nhà nước do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Khánh Hòa cung cấp dịch vụ
- 6 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7 Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8 Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Mạng quan trắc động thái nước dưới đất tỉnh Bình Phước
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tài nguyên nước 2012
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6 Thông tư 41/2014/TT-BTNMT quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 10 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 20/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 15 Quyết định 146/2017/QĐ-UBND về Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc và dự báo tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 18 Quyết định 3760/QĐ-UBND năm 2018 về giá dịch vụ hoạt động quan trắc và phân tích môi trường được đặt hàng, giao kế hoạch, sử dụng ngân sách nhà nước do Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Khánh Hòa cung cấp dịch vụ
- 19 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 20 Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 21 Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Mạng quan trắc động thái nước dưới đất tỉnh Bình Phước