Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, tạo nguồn lực tài chính bền vững phục vụ công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai tại địa phương.

Thông tin chung và Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

Đối tượng và Mức đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai

Quy chế quy định chi tiết về mức đóng góp bắt buộc hàng năm đối với các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

  • Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài: Mức đóng góp bắt buộc hàng năm là hai phần vạn (2/10.000) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm của tổ chức. Mức đóng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 100.000.000 đồng. Khoản đóng góp này được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
  • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động: Áp dụng đối với công dân từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại tỉnh Hưng Yên:
    • Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước: Đóng góp 01 ngày lương/người/năm tính theo mức lương cơ bản sau khi đã trừ các khoản thuế và bảo hiểm bắt buộc.
    • Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài: Đóng góp 01 ngày lương/người/năm tính theo mức lương tối thiểu vùng.
    • Các đối tượng lao động khác (không thuộc các nhóm trên): Đóng góp cố định ở mức 15.000 đồng/người/năm.
  • Đóng góp tự nguyện: Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.

Các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp

Quy chế quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm hoãn đóng góp nhằm bảo đảm tính nhân văn và phù hợp với thực tế:

  • Đối tượng được miễn đóng góp:
    • Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.
    • Quân nhân nghĩa vụ, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
    • Học sinh, sinh viên học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề.
    • Người khuyết tật hoặc suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có xác nhận y tế từ cấp huyện trở lên.
    • Người thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trở lên trong năm.
    • Thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp hàng tháng.
    • Hợp tác xã không có nguồn thu kinh tế.
    • Tổ chức kinh tế bị thiệt hại do thiên tai về tài sản, nhà xưởng, thiết bị mà chi phí tu sửa lớn hơn hai phần vạn tổng tài sản hoặc phải ngừng sản xuất từ 05 ngày trở lên.
  • Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xem xét giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ. Mức giảm tối đa không quá 50% mức đóng góp quy định. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Quy trình quản lý thu và kế hoạch thu nộp Quỹ

Công tác lập kế hoạch và tổ chức thu nộp Quỹ được phân cấp và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng:

  • Lập và phê duyệt kế hoạch: Giám đốc Quỹ tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thu Quỹ trước ngày 30/5 hàng năm.
  • Trách nhiệm thu nộp:
    • Các tổ chức kinh tế nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
    • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thu từ cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền và chuyển vào tài khoản Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản cấp huyện được ủy quyền.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu từ các đối tượng lao động khác trên địa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện được ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt bắt buộc phải sử dụng chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.
  • Phối hợp thông tin: Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động; Cục Thuế tỉnh phối hợp kiểm soát việc hạch toán, nộp quỹ và cung cấp số liệu tổng giá trị tài sản của các tổ chức kinh tế.
  • Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm. Các tổ chức kinh tế nộp tối thiểu 50% trước ngày 30/5, phần còn lại nộp trước ngày 30/10 hàng năm.

Quy định về nội dung chi và thẩm quyền chi Quỹ

Nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng nghiêm ngặt cho các mục đích phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai:

  • Nội dung chi chung: Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định tại Nghị định số 83/2019/NĐ-CP; điều chuyển hỗ trợ các tỉnh khác bị thiệt hại vượt quá khả năng khắc phục của địa phương đó; chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và chi phí hành chính phát sinh liên quan (không quá 3% tổng số thực thu).
  • Tỷ lệ giữ lại tại cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện được giữ lại tối đa 20% số thực thu trực tiếp của cấp huyện để chi cho các nhiệm vụ: tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tập huấn lực lượng; xây dựng phương án ứng phó thiên tai; mua sắm trang thiết bị, bảo hộ lao động; hỗ trợ ứng phó khẩn cấp và sửa chữa công trình phòng chống thiên tai quy mô nhỏ.
  • Tỷ lệ giữ lại tại cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã được giữ lại tối đa 20% số thực thu trực tiếp của cấp xã để chi cho các nhiệm vụ: tuyên truyền; truyền phát tin chỉ đạo ứng phó; lập phương án ứng phó thiên tai tại địa bàn; kiểm tra đôn đốc và tu sửa các công trình phòng chống thiên tai quy mô nhỏ tại địa phương.
  • Thẩm quyền quyết định chi: Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức chi cụ thể. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các tỉnh khác dựa trên tình hình thực tế và số dư của Quỹ.

Công tác báo cáo, quyết toán, thanh tra và công khai Quỹ

Để bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật, công tác quản lý tài chính của Quỹ được giám sát chặt chẽ:

  • Báo cáo và quyết toán: Hàng năm, cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp quyết toán thu, chi gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý I của năm sau. Kết quả thu, chi hàng năm được báo cáo lên Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
  • Thanh tra, giám sát: Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên và các tổ chức thành viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện vai trò giám sát xã hội đối với hoạt động của Quỹ.
  • Công khai thông tin:
    • Các cơ quan, đơn vị phải công khai danh sách đóng góp của cá nhân bằng văn bản, niêm yết hoặc công bố tại hội nghị trong vòng 30 ngày kể từ khi hoàn thành thu nộp.
    • Cấp huyện và cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách đóng góp, tổng kinh phí được cấp và nội dung chi tại trụ sở UBND, trung tâm văn hóa thôn/tổ dân phố và trên hệ thống truyền thanh địa phương trong vòng 30 ngày.
    • Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh thực hiện niêm yết tại trụ sở, gửi văn bản thông báo và công khai trên trang thông tin điện tử về kết quả thu, danh sách đóng góp của từng đơn vị, báo cáo quyết toán 06 tháng và cả năm.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

Quy chế quy định rõ chế tài xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng. Trường hợp trốn tránh, không chấp hành nghĩa vụ đóng góp sẽ bị truy thu theo quy định. Người được giao nhiệm vụ quản lý, thu nộp Quỹ nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại vật chất tùy theo mức độ vi phạm.
  • Trách nhiệm thi hành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Văn phòng thường trực là Chi cục quản lý đê điều và Phòng, chống lụt bão) chịu trách nhiệm tổng hợp, hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2020/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 191/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW về PCTT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CSDL QG về PL (Sở Tư pháp);
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Trung tâm TH - CB;
- Lưu VT, P. TH Cầm.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phóng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Quỹ); quy định về đối tượng và mức đóng góp Quỹ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

2. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.

Điều 4. Quản lý nhà nước đối với Quỹ

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch thu Quỹ hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; đồng thời giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai kế hoạch thu - chi Quỹ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo Quy chế này.

Chương II

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 5. Đối tượng và mức đóng góp

1. Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn: Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu là 500 nghìn đồng, tối đa là 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Người có hộ khẩu thường trú, tạm trú đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Hưng Yên từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng góp 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp.

b) Người lao động trong các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đóng góp 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng.

c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng góp 15.000 đồng/người/năm.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.

Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp

1. Đối tượng được miễn đóng góp

a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh.

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.

c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.

d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề.

đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của Trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên.

e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trở lên trong 01 năm.

g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có).

h) Hợp tác xã không có nguồn thu.

i) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày trở lên.

2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp

Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Mức giảm tối đa là 50% mức phải đóng góp của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 8. Quản lý thu, kế hoạch thu nộp Quỹ

1. Giám đốc Quỹ tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan.

2. Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.

3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ kế hoạch thu của các cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc; xem xét các đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn, tổng hợp kế hoạch thu Quỹ của huyện báo cáo cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Kinh tế (đối với thị xã, thành phố), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các huyện) chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế đôn đốc đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài do cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã thu quỹ để nộp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh cho cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu Quỹ theo quy định.

9. Cục Thuế tỉnh thực hiện và chỉ đạo các Chi cục Thuế kiểm soát việc hạch toán, nộp quỹ; có trách nhiệm phối hợp trong việc hỗ trợ thu quỹ, cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho cơ quan quản lý Quỹ.

10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan quản lý Quỹ) chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt cho các đối tượng được miễn, giảm tạm hoãn đóng góp Quỹ và giao chỉ tiêu thu Quỹ đối với các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố trước ngày 30/5 hàng năm. Phối hợp với Sở Tài chính quyết toán số thu, chi hàng năm; gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo của cơ quan quản lý Quỹ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

11. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm; đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn nộp tối thiểu 50% trước ngày 30/5, số còn lại nộp trước ngày 30/10 hàng năm.

Điều 9. Nội dung chi của Quỹ

1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai thực hiện theo quy định tại Điểm 1 Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ.

2. Điều chuyển để hỗ trợ các tỉnh khác bị thiệt hại do thiên tai gây ra mà vượt quá khả năng khắc phục của địa phương đó.

3. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thực thu (được trích để lại trước khi nộp vào tài khoản Quỹ của tỉnh).

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng tối đa không quá 20% số thực thu của cấp huyện (số trực tiếp thu và không phải là số thu của cấp xã; được trích lại trước khi nộp vào tài khoản Quỹ của tỉnh) để chi cho nhiệm vụ phòng, chống thiên tai như sau:

a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai hàng năm.

b) Tập huấn cho các lực lượng tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

c) Xây dựng kế hoạch, phương án và tổ chức ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cấp huyện.

d) Chi mua bảo hộ cho người làm công tác phòng, chống thiên tai; mua sắm bổ sung vật tư, dụng cụ phòng, chống thiên tai.

đ) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai, hỗ trợ cho các lực lượng phòng chống thiên tai trong trường hợp có thiên tai hoặc vượt dự toán chi thường xuyên của cấp huyện.

e) Sửa chữa công trình phòng, chống thiên tai có quy mô nhỏ.

g) Chi các nội dung khác về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng tối đa không quá 20% số thực thu của cấp xã (số trực tiếp thu và được trích lại trước khi nộp vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền) để chi cho nhiệm vụ phòng, chống thiên tai như sau:

a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai hàng năm.

b) Truyền phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai của các cấp đến cộng đồng.

c) Xây dựng kế hoạch, phương án và tổ chức ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cấp xã.

d) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.

đ) Tu sửa một số công trình phòng, chống thiên tai có quy mô nhỏ.

e) Chi các nội dung khác về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được để lại đúng quy định về quản lý tài chính.

Điều 10. Thẩm quyền chi Quỹ

1. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tham mưu, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng.

2. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan, đề xuất mức chi, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Căn cứ vào số thu Quỹ và điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các tỉnh khác.

Điều 11. Báo cáo, phê duyệt quyết toán Quỹ

1. Cơ quan quản lý Quỹ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ hàng năm với Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

2. Về phê duyệt quyết toán công trình (hạng mục công trình) hoàn thành có sử dụng kinh phí từ nguồn Quỹ: thực hiện theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

3. Hàng năm, cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng hợp quyết toán thu, chi, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kết quả thực hiện và gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định vào quý I năm sau.

4. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Thực hiện các công tác quyết toán khác theo quy định hiện hành.

Điều 12. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ

1. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên, các tổ chức thành viên, các Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện theo quy định.

Điều 13. Công khai nguồn thu, chi Quỹ

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

a) Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị.

b) Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.

2. Cấp huyện, cấp xã phải công khai kết quả thu, nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi.

a) Hình thức công khai: Bảo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trung tâm văn hóa các thôn, tổ dân phố và thông báo công khai trên phương tiện truyền thanh địa phương.

b) Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu nộp.

3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố; báo cáo quyết toán thu 06 tháng và cả năm; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện.

a) Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên website (nếu có) của cơ quan quản lý Quỹ.

b) Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu nộp.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các sở, ngành liên quan.

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

2. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan quản lý Quỹ) phối hợp với các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 15. Nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Các cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài quy định tại Điều 5 Quy chế này có nghĩa vụ đóng góp Quỹ theo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ được khen thưởng theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ thì phải nộp và truy nộp theo quy định của pháp luật.

3. Người được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ mà vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Văn phòng thường trực là Chi cục quản lý đê điều và Phòng, chống lụt bão) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 23/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Văn Phóng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký