Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định này của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong, đặt ra các chỉ tiêu và trách nhiệm cụ thể cho việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện.

1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tuy Phong

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tuy Phong được xét duyệt với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • Diện tích và cơ cấu các loại đất:
    • Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 79.385,54 ha.
    • Đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 là 66.500,44 ha (chiếm 83,77%), giảm so với hiện trạng năm 2010 (67.780,51 ha). Trong đó, đất lúa nước giảm từ 1.737,48 ha xuống 1.350,08 ha; đất trồng cây lâu năm tăng đáng kể từ 4.125,49 ha lên 10.630,41 ha; đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất có xu hướng giảm nhẹ.
    • Đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 là 9.261,96 ha (chiếm 11,67%), tăng đáng kể so với hiện trạng năm 2010 (4.972,70 ha). Các loại đất tăng mạnh bao gồm đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất phát triển hạ tầng (đặc biệt là đất giao thông, thủy lợi, năng lượng), đất ở tại đô thị.
    • Đất chưa sử dụng giảm từ 6.632,33 ha xuống 3.624,04 ha (chiếm 4,57%), với kế hoạch đưa 3.008,29 ha đất chưa sử dụng vào khai thác.
    • Các chỉ tiêu quan sát cho thấy đất đô thị tăng từ 1.286,54 ha lên 12.503,04 ha; đất khu du lịch tăng từ 58,00 ha lên 1.543 ha; đất khu dân cư nông thôn tăng từ 686,00 ha lên 882,00 ha.
  • Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (giai đoạn 2011-2020):
    • Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 3.538,42 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chuyển 876,85 ha, đất rừng sản xuất chuyển 846,46 ha, đất rừng phòng hộ chuyển 297,82 ha.
    • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 77,50 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và nông nghiệp khác là 3.539,34 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang các mục đích nông nghiệp khác là 1.908,76 ha.
  • Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (giai đoạn 2011-2020):
    • Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 3.008,29 ha.
    • Trong đó, đất nông nghiệp là 2.186,68 ha (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm 1.254,81 ha và đất nông nghiệp khác 542,01 ha).
    • Đất phi nông nghiệp là 821,61 ha (chủ yếu là đất phát triển hạ tầng 256,57 ha và đất cơ sở sản xuất kinh doanh 222,35 ha).
    • Các chỉ tiêu quan sát bao gồm đất đô thị 250,10 ha, đất khu du lịch 149,22 ha, đất khu dân cư nông thôn 129,77 ha.
  • Vị trí và diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong.

2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong

Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong được xét duyệt với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
    • Đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ từ 67.780,51 ha (năm 2010) xuống 67.530,00 ha (năm 2015). Đất trồng lúa giảm, trong khi đất trồng cây lâu năm tăng mạnh.
    • Đất phi nông nghiệp tăng đáng kể từ 4.972,70 ha (năm 2010) lên 6.898,96 ha (năm 2015), với sự gia tăng ở các loại đất như đất phát triển hạ tầng, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất khu công nghiệp, đất ở tại đô thị.
    • Đất chưa sử dụng giảm từ 6.632,33 ha (năm 2010) xuống 4.956,58 ha (năm 2015), với kế hoạch đưa tổng cộng 1.675,75 ha đất chưa sử dụng vào khai thác trong giai đoạn này.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (giai đoạn 2011-2015):
    • Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 1.622,40 ha. Các loại đất nông nghiệp chuyển đổi nhiều nhất là đất trồng cây lâu năm (453,46 ha), đất rừng sản xuất (115,92 ha) và đất rừng phòng hộ (116,06 ha).
    • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 77,50 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và nông nghiệp khác là 3.526,06 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang các mục đích nông nghiệp khác là 1.840,37 ha.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (giai đoạn 2011-2015):
    • Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 1.675,75 ha.
    • Trong đó, đất nông nghiệp là 1.342,62 ha (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm 688,29 ha và đất nông nghiệp khác 542,01 ha).
    • Đất phi nông nghiệp là 333,13 ha (chủ yếu là đất phát triển hạ tầng 112,94 ha, đất khu công nghiệp 65,62 ha, đất ở tại đô thị 39,04 ha).

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong

Căn cứ vào các nội dung quy hoạch và kế hoạch đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong có các trách nhiệm chính sau:

  • Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
  • Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt.
  • Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực để đảm bảo phù hợp; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác.
  • Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, bao gồm cả diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn và quỹ đất đầu tư. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, tập trung rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo các quy định pháp luật hiện hành.
  • Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai để ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
  • Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
  • Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong và thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm căn cứ Quyết định này để thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2307/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 26 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA HUYỆN TUY PHONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về Quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bình Thuận;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình tại Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 317/TTr-STNMT ngày 03 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong, với các nội dung chủ yếu sau.

1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Stt

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích cấp tỉnh phân bổ
(ha)

Cấp huyện xác định

Chênh lệch
(ha)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

79.385,54

100

79.385,54

79.385,54

100

 

1

Đất nông nghiệp

67.780,51

85,38

66.500,00

66.500,44

83,77

-0,44

 

Trong đó:

 

 

-

-

0,00

 

1.1

Đất lúa nước

1.737,48

2,19

1.350,00

1.350,08

1,70

0,08

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

1.737,48

2,19

1.300,00

1.300,08

1,64

0,08

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

5.115,73

6,44

-

3.604,60

4,54

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

4.125,49

5,20

10.630,00

10.630,41

13,39

0,41

1.4

Đất rừng phòng hộ

31.071,02

39,14

29.258,00

29.258,00

36,86

0,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

0,00

 

1.6

Đất rừng sản xuất

24.159,39

30,43

19.792,00

19.792,00

24,93

0,00

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

570,22

0,72

759,00

759,00

0,96

0,00

1.8

Đất làm muối

878,40

1,11

880,00

880,00

1,11

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

122,78

0,15

-

226,35

0,29

 

2

Đất phi nông nghiệp

4.972,70

6,26

9.262,00

9.261,96

11,67

-0,04

 

Trong đó:

 

 

-

-

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

20,47

0,03

32,00

31,81

0,04

-0,19

2.2

Đất quốc phòng

14,86

0,02

46,00

46,20

0,06

0,20

2.3

Đất an ninh

1,90

0,002

7,00

6,87

0,01

-0,13

2.4

Đất khu công nghiệp

-

-

239,00

238,60

0,30

-0,40

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

187,86

0,24

1.091,00

1.090,51

1,37

-0,49

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

128,95

0,16

216,00

216,00

0,27

0,00

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

70,77

0,09

83,00

83,00

0,10

0,00

2.8

Đất di tích danh thắng

18,71

0,02

20,00

19,64

0,02

-0,36

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

6,03

0,01

158,00

158,03

0,20

0,03

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

20,97

0,03

21,00

21,38

0,03

0,38

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

390,91

0,49

547,00

546,67

0,69

-0,33

2.12

Đất phát triển hạ tầng

1.382,83

1,74

3.593,00

3.593,42

4,53

0,42

 

Trong đó:

-

 

-

-

 

 

 

Đất giao thông

423,22

0,53

807,00

806,77

1,02

-0,23

 

Đất thủy lợi

537,94

0,68

1.392,00

1.391,48

1,75

-0,52

 

Đất công trình năng lượng

316,76

0,40

1.193,00

1.192,86

1,50

-0,14

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

1,33

0,00

1,00

1,50

0,00

0,50

 

Đất cơ sở văn hóa

10,57

0,01

26,00

25,67

0,03

-0,33

 

Đất cơ sở y tế

6,36

0,01

18,00

17,84

0,02

-0,16

 

Đất cơ sở GD - ĐT

68,50

0,09

120,00

120,30

0,15

0,30

 

Đất cơ sở TD - TT

14,14

0,02

25,00

24,74

0,03

-0,26

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

-

-

-

-

0,00

 

 

Đất cơ sở về dịch vụ xã hội

-

-

-

0,30

0,00

 

 

Đất chợ

4,01

0,01

12,00

11,96

0,02

-0,04

2.13

Đất ở tại nông thôn

572,91

0,72

-

645,10

0,81

 

2.14

Đất ở tại đô thị

264,58

0,33

467,00

467,28

0,59

0,28

2.15

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

1.484,83

1,87

-

1.482,93

1,87

 

2.16

Đất có mặt nước chuyên dùng

406,12

0,51

-

404,78

0,51

 

2.17

Đất phi nông nghiệp khác

-

-

-

208,84

0,26

 

3

Đất chưa sử dụng

6.632,33

8,35

3.624,00

3.624,04

4,57

0,04

 

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

 

3.008,00

3.008,29

3,79

0,29

4

Các chỉ tiêu quan sát

 

 

 

 

 

 

4.1

Đất đô thị

1.286,54

1,62

12.503,00

12.503,04

15,75

0,04

4.2

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

-

-

-

-

-

 

4.3

Đất khu du lịch

58,00

0,07

1543

1543

1,94

0,00

4.4

Đất khu dân cư nông thôn

686,00

0,86

-

882,00

1,11

 

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ (2011-2020)

Giai đoạn (2011-2015)

Giai đoạn (2016-2020)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

3538,42

1.622,40

1.916,02

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

9,48

8,08

1,40

1.2

Đất trồng cây lâu năm

876,85

453,46

423,39

1.3

Đất rừng phòng hộ

297,82

116,06

181,76

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

846,46

115,92

730,54

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

13,98

11,98

2,00

1.7

Đất làm muối

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

77,50

77,50

-

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

-

-

-

2.3

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

3,00

3,00

-

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

3.539,34

3.526,06

13,28

2.5

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

-

-

-

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

1.908,76

1.840,37

68,39

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Mục đích sử dụng đất

Cả thời kỳ (2011-2020)

Giai đoạn (2011-2015)

Giai đoạn (2016-2020)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

2.186,68

1.342,62

844,06

 

Trong đó:

-

 

 

1.1

Đất lúa nước

-

-

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.254,81

688,29

566,52

1.3

Đất rừng phòng hộ

-

-

-

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

277,54

-

277,54

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

110,72

110,72

-

1.7

Đất làm muối

1,60

1,60

-

1.8

Đất nông nghiệp khác

542,01

542,01

-

2

Đất phi nông nghiệp

821,61

333,13

488,48

 

Trong đó:

-

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

7,29

3,86

3,43

2.2

Đất quốc phòng

31,34

31,34

-

2.3

Đất an ninh

0,47

0,47

-

2.4

Đất khu công nghiệp

65,62

65,62

-

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

222,35

33,93

188,42

2.6

Đất sản xuất VLXD gốm sứ

64,25

-

64,25

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

50,00

-

50,00

2.8

Đất di tích danh thắng

0,93

0,93

-

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

39,00

17,50

21,50

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

0,23

0,23

-

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

29,00

21,70

7,30

2.12

Đất phát triển hạ tầng

256,57

112,94

143,63

2.13

Đất ở tại nông thôn

9,83

4,87

4,96

2.14

Đất ở tại đô thị

44,03

39,04

4,99

2.15

Đất phi nông nghiệp khác

0,70

0,70

-

3

Các chỉ tiêu quan sát

 

 

 

3.1

Đất đô thị

250,10

196,30

53,80

3.2

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

-

-

 

3.3

Đất khu du lịch

149,22

40,50

108,72

3.4

Đất khu dân cư nông thôn

129,77

94,77

35,00

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong.

Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau.

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

67.780,51

67.780,51

67.159,70

67.481,40

67.587,65

67.530,00

 

Trong đó:

-

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

1.737,48

1.737,48

1.733,38

1.421,61

1.420,11

1.398,00

 

Đất trồng lúa nước

1.737,48

1.737,48

1.733,38

1.337,61

1.336,11

1.314,00

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

5.115,73

5.115,73

4.437,76

4.620,17

4.554,19

4.401,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

4.125,49

4.125,49

4.762,76

7.396,91

8.461,12

10.231,29

1.4

Đất rừng phòng hộ

31.071,02

31.071,02

31.023,79

30.365,49

30.003,00

29.527,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

24.159,39

24.159,39

23.577,10

21.960,41

21.435,11

20.105,00

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

570,22

570,22

619,98

615,19

608,00

761,00

1.8

Đất làm muối

878,40

878,40

878,40

880,00

880,00

880,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

122,78

122,78

126,53

221,62

226,12

226,35

2

Đất phi nông nghiệp

4.972,70

4.972,70

5.856,34

6.218,51

6.511,65

6.898,96

 

Trong đó:

-

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

20,47

20,47

21,82

22,35

22,35

25,18

2.2

Đất quốc phòng

14,86

14,86

46,20

46,20

46,20

46,20

2.3

Đất an ninh

1,90

1,90

1,90

3,12

3,12

3,27

2.4

Đất khu công nghiệp

-

-

154,60

238,60

238,60

238,60

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

187,86

187,86

177,44

230,97

265,20

385,91

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

128,95

128,95

128,95

128,95

128,95

128,95

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

70,77

70,77

70,77

41,50

41,50

41,50

2.8

Đất di tích danh thắng

18,71

18,71

19,64

19,64

19,64

19,64

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

6,03

6,03

68,03

92,53

97,53

97,53

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

20,97

20,97

21,37

21,38

21,38

21,38

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

390,91

390,91

390,84

409,86

429,02

436,02

2.12

Đất phát triển hạ tầng

1.382,83

1.382,83

1.970,34

2.133,30

2.188,07

2.375,42

2.13

Đất ở tại nông thôn

572,91

572,91

622,26

626,31

628,42

628,42

2.14

Đất ở tại đô thị

264,58

264,58

272,58

314,19

313,91

383,18

2.15

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

1.484,83

1.484,83

1.484,83

1.484,83

1.484,83

1.484,83

2.16

Đất có mặt nước chuyên dùng

406,12

406,12

404,78

404,78

404,78

404,78

2.17

Đất phi nông nghiệp khác

-

-

-

-

178,15

178,15

3

Đất chưa sử dụng

6.632,33

6.632,33

6.369,50

5.685,63

5.286,24

4.956,58

 

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

-

-

262,83

683,87

399,39

329,66

4

Các chỉ tiêu quan sát

 

 

 

 

 

 

4.1

Đất đô thị

1.286,54

1.286,54

1.286,54

1.286,54

6.594,54

6.594,54

4.2

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

 

 

 

4.3

Đất khu du lịch

58,00

58,00

58,00

58,00

80,23

681,70

4.4

Đất khu dân cư nông thôn

686,00

701,72

751,07

755,12

757,23

836,42

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

1.622,40

-

759,02

258,51

274,29

330,58

1.1

Đất lúa nước

8,08

-

1,10

5,48

1,50

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

453,46

-

149,30

113,12

22,24

168,80

1.3

Đất rừng phòng hộ

116,06

-

17,04

19,00

10,00

70,02

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

115,92

-

96,19

8,43

5,30

6,00

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

11,98

-

-

4,79

7,19

-

1.7

Đất làm muối

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

-

 

 

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

77,50

-

-

77,50

-

-

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

3,00

-

3,00

-

-

-

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

3.526,06

-

486,10

1.165,64

520,00

1.354,32

2.5

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

-

-

-

-

-

-

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

1.840,37

-

30,19

1.081,92

352,49

375,77

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Mục đích sử dụng đất

 

Diện tích

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

1.342,62

-

138,21

550,94

380,54

272,93

 

Trong đó:

-

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

688,29

-

117,00

250,98

213,96

106,35

1.3

Đất rừng phòng hộ

-

-

-

-

-

-

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

110,72

-

10,72

-

-

100,00

1.7

Đất làm muối

1,60

-

-

1,60

-

-

1.8

Đất nông nghiệp khác

542,01

-

10,49

298,36

166,58

66,58

2

Đất phi nông nghiệp

333,13

-

124,62

132,93

18,85

56,73

 

Trong đó:

-

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3,86

-

0,50

0,53

-

2,83

2.2

Đất quốc phòng

31,34

-

31,34

-

-

-

2.3

Đất an ninh

0,47

-

-

0,47

-

-

2.4

Đất khu công nghiệp

65,62

-

35,62

30,00

-

-

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

33,93

-

0,30

12,33

3,50

17,80

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

-

-

-

-

-

-

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

-

-

-

-

-

-

2.8

Đất di tích danh thắng

0,93

-

0,93

-

-

-

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

17,50

-

-

17,50

-

-

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

0,23

-

0,23

-

-

-

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

21,70

-

-

13,00

1,70

7,00

2.12

Đất phát triển hạ tầng

112,94

-

42,89

35,60

12,95

21,50

2.13

Đất ở tại nông thôn

4,87

-

2,81

2,06

-

-

2.14

Đất ở tại đô thị

39,04

-

10,00

21,44

-

7,60

2.15

Đất phi nông nghiệp khác

0,70

-

-

-

0,70

-

3

Các chỉ tiêu quan sát

 

 

 

 

 

 

3.1

Đất đô thị

196,30

-

97,95

48,23

23,50

26,62

3.2

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

-

 

 

 

 

 

3.3

Đất khu du lịch

40,10

-

15,00

 

12,99

12,11

3.4

Đất khu dân cư nông thôn

90,89

-

23,81

23,06

21,00

23,02

Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong có trách nhiệm.

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.

4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tập trung, rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.

9. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 2307/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/09/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/09/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký