Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2355/QĐ-UBND phê duyệt việc điều chỉnh và bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tại địa bàn huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất, bổ sung danh mục dự án đầu tư công và đầu tư tư nhân, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi quy hoạch đất đai tại địa phương.

- Bổ sung danh mục các dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Quyết định phê duyệt bổ sung mới 04 dự án trọng điểm vào kế hoạch sử dụng đất của huyện Krông Năng với các thông tin chi tiết như sau:

  • Dự án Nâng cấp, sửa chữa các trục đường giao thông trung tâm thị trấn Krông Năng (Giai đoạn 3): Quy mô diện tích 0,09 ha tại thị trấn Krông Năng. Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện và do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Krông Năng làm chủ đầu tư.
  • Dự án Xây dựng mới cầu Km12+900 Tỉnh lộ 3: Quy mô diện tích 0,61 ha tại xã Phú Xuân. Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Krông Năng làm chủ đầu tư.
  • Tiểu dự án cải tạo, phát triển lưới điện và phân phối tỉnh Đắk Lắk (Vay vốn Jica): Quy mô diện tích 0,07 ha, triển khai tại thị trấn Krông Năng và các xã: Ea Tóh, Ea Hồ, Ea Tam, Phú Xuân, Cư Klông. Dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và do Ban quản lý dự án Điện nông thôn miền Trung làm chủ đầu tư.
  • Dự án đường dây 220 Kv Krông Búk - Nha Trang mạch 2 (đoạn qua huyện Krông Năng): Quy mô diện tích 0,47 ha tại các xã: Ea Hồ, Phú Xuân, Ea Dăh. Dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và do Ban quản lý dự án Lưới điện miền Trung làm chủ đầu tư.

- Điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2022

Quyết định thực hiện điều chỉnh các chỉ tiêu đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk, cụ thể:

  • Diện tích các loại đất phân bổ trong năm: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 61.461,95 ha. Trong đó, đất nông nghiệp được điều chỉnh giảm 1,21 ha (từ 56.222,56 ha xuống còn 56.221,45 ha); đất phi nông nghiệp được điều chỉnh tăng tương ứng 1,21 ha (từ 5.110,20 ha lên thành 5.111,41 ha); đất chưa sử dụng giữ nguyên ở mức 129,09 ha.
  • Kế hoạch thu hồi các loại đất: Tổng diện tích đất thu hồi được điều chỉnh tăng thêm 1,24 ha (từ 27,28 ha lên thành 28,52 ha). Trong đó, thu hồi đất nông nghiệp tăng 1,21 ha (từ 23,06 ha lên 24,27 ha) và thu hồi đất phi nông nghiệp tăng 0,03 ha (từ 4,22 ha lên 4,25 ha).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được điều chỉnh tăng thêm 1,21 ha (từ 139,25 ha lên thành 140,46 ha). Diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở được giữ nguyên là 2,15 ha.
  • Các nội dung khác: Tất cả các nội dung không nằm trong diện điều chỉnh nêu trên tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh.

- Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Krông Năng

Để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đúng quy định pháp luật, UBND huyện Krông Năng được giao các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Tổ chức công bố, công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; phân công trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã trong việc triển khai thực hiện.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, quy hoạch và xây dựng tại địa phương.
  • Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại dịch vụ...) đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Quản lý nghiêm ngặt tình trạng đất đai, xây dựng tại các khu vực quy hoạch đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, điểm dân cư mới, khu vực thuộc ranh giới thu hồi đất theo Điều 61, 62, 63 Luật Đất đai và vùng phụ cận các công trình trọng điểm.
  • Chỉ cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở đối với các thửa đất nằm trong khu dân cư sẵn có, đã hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đảm bảo phù hợp quy hoạch nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở thực tế của hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định của Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Lâm nghiệp.
  • Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về tính thống nhất, đồng bộ giữa kế hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu 1/2.000, quy hoạch chi tiết 1/500, quy hoạch xây dựng nông thôn mới...). Không đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với các khu vực chưa đạt sự đồng bộ này.
  • Tiến hành cập nhật đầy đủ các công trình, dự án được bổ sung vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện theo quy định.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Trách nhiệm công bố thông tin: Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Năng; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Năng; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2355/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 17 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 11/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 22/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 13/05/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

Xét đề nghị của UBND huyện Krông Năng tại Tờ trình số 192/TTr-UBND ngày 05/8/2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 271/TTr-STNMT ngày 22/9/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phê duyệt bổ sung danh mục dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk như sau:

1.1. Dự án Nâng cấp, sửa chữa các trục đường giao thông trung tâm thị trấn Krông Năng (Giai đoạn 3)

- Diện tích: 0,09 ha (Bằng chữ: Không phẩy không chín héc ta)

- Vị trí: Tại thị trấn Krông Năng, huyện Krông Năng

- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách huyện

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Krông Năng.

1.2. Dự án Xây dựng mới cầu Km12+900 Tỉnh lộ 3

- Diện tích: 0,61 ha (Bằng chữ: Không phẩy sáu mươi mốt héc ta)

- Vị trí: Tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng

- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Krông Năng.

1.3. Tiểu dự án cải tạo, phát triển lưới điện và phân phối tỉnh Đắk Lắk (Vay vốn Jica)

- Diện tích: 0,07 ha (Bằng chữ: Không phẩy không bảy héc ta)

- Vị trí: Tại thị trấn Krông Năng và các xã: Ea Tóh, Ea Hồ, Ea Tam, Phú Xuân, Cư Klông, huyện Krông Năng

- Nguồn vốn thực hiện: Ngoài ngân sách nhà nước

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Điện nông thôn miền Trung.

1.4. Dự án đường dây 220 Kv Krông Búk - Nha Trang mạch 2, đoạn qua huyện Krông Năng

- Diện tích: 0,47 ha (Bằng chữ: Không phẩy bốn mươi bảy héc ta)

- Vị trí: Tại các xã: Ea Hồ, Phú Xuân, Ea Dăh, huyện Krông Năng

- Nguồn vốn thực hiện: Ngoài ngân sách nhà nước

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Lưới điện miền Trung.

2. Điều chỉnh các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk được phê duyệt tại Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh, như sau:

2.1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch

Tổng diện tích tự nhiên: 61.461,95 ha. Trong đó:

- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh từ 56.222,56 ha thành 56.221,45 ha, giảm 1,21 ha;

- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 5.110,20 ha thành 5.111,41 ha, tăng 1,21 ha;

- Đất chưa sử dụng: 129,09 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2.2. Kế hoạch thu hồi các loại đất

Tổng diện tích thu hồi đất: Điều chỉnh từ 27,28 ha thành 28,52 ha, tăng 1,24 ha. Trong đó:

- Đất nông nghiệp: điều chỉnh từ 23,06 ha thành 24,27 ha, tăng 1,21 ha;

- Đất phi nông nghiệp: điều chỉnh từ 4,22 ha thành 4,25 ha, tăng 0,03 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh từ 139,25 ha thành 140,46 ha, tăng 1,21 ha;

- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 2,15 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

3. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh.

Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:

1. UBND huyện Krông Năng có trách nhiệm:

- Công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật; giao trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban có liên quan, UBND cấp xã trong việc triển khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý đất đai, xây dựng tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật;

- Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại dịch vụ...) chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Quản lý chặt chẽ đất đai, xây dựng tại các khu vực đã được quy hoạch thành khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, điểm dân cư mới, thuộc phạm vi ranh giới các công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63 của Luật Đất đai, vùng phụ cận các công trình dự án trọng điểm. Chỉ cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở đối với các thửa đất có vị trí nằm trong khu dân cư sẵn có, đã có kết cấu hạ tầng, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt để giải quyết nhu cầu tạo lập nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thật sự có nhu cầu để ở theo quy định của Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng nông thôn mới,...) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh (danh mục các công trình dự án, khu vực chuyển mục đích, chỉ tiêu các loại đất,...); chưa xem xét, đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đối với các khu vực chưa thống nhất, đồng bộ, chưa phù hợp với các quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Cập nhật các công trình dự án được phê duyệt bổ sung trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Năng; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Năng; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, CN;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (đ_10b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Y Giang Gry Niê Knơng

 

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ NĂM 2022 HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Krông Năng

Xã Dliêya

Xã Ea Tóh

Xã Ea Tam

Xã Phú Lộc

Xã Tam Giang

Xã Ea Puk

Xã Ea Dăh

Xã Ea Hồ

Xã Phú Xuân

Xã Cư Klông

Xã Ea Tân

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

I

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

 

61.461,95

2.480,05

8.625,38

3.938,82

8.425,31

3.317,28

3.415,26

4.365,31

5.196,89

4.037,08

4.511,63

7.740,05

5.408,89

1

Đất nông nghiệp

NNP

56.221,45

2.132,53

7.862,87

3.561,53

8.045,72

3.024,35

3.020,84

4.130,30

4.786,92

3.628,83

3.816,73

7.356,51

4.854,32

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.768,60

122,80

196,46

19,42

360,51

94,21

90,12

101,78

115,90

360,96

173,00

113,73

19,71

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.671,11

116,84

196,46

19,42

355,79

83,11

90,12

95,22

100,38

353,61

172,89

82,82

4,45

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.480,77

29,83

19,25

4,66

165,65

11,96

46,80

264,56

314,08

51,29

68,50

461,83

42,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

43.129,95

1.963,65

6.922,07

3.499,91

3.973,67

2.872,30

2.847,44

1.964,11

3.561,62

3.150,75

3.472,90

4.134,91

4.766,62

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

4.623,70

-

-

-

2.121,65

-

-

1.534,70

711,38

-

-

255,97

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

84,93

-

-

-

-

-

-

49,89

-

35,04

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

4.682,47

-

705,09

-

1.396,18

-

-

176,99

40,97

-

-

2.363,24

-

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

1.472,16

 

84,20

 

398,97

 

 

153,15

40,89

 

 

794,95

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

448,94

16,25

20,00

37,54

28,06

45,88

36,48

38,27

42,97

30,79

101,96

26,83

23,91

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

2,09

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0,37

-

1,72

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.111,41

336,43

743,85

377,29

363,93

291,94

394,09

217,28

393,73

407,48

694,24

336,58

554,57

2.1

Đất quốc phòng

CQP

11,59

8,59

-

-

-

-

-

-

-

3,00

-

-

-

2.2

Đất an ninh

CAN

2,27

1,30

-

-

-

0,20

0,18

-

0,14

-

0,20

0,25

-

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

12,00

2,37

1,40

0,32

0,11

0,09

0,29

0,81

0,10

4,96

1,47

-

0,08

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

55,94

0,67

18,45

1,05

-

4,03

1,13

0,33

7,30

12,35

5,16

3,47

2,00

2.5

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

32,14

25,85

-

-

1,54

-

-

-

4,75

-

-

-

-

2.6

Đất phát triển hạ tầng

DHT

2.689,18

159,33

386,45

157,35

191,04

136,34

266,55

127,62

143,71

246,77

395,91

205,91

272,20

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1.590,80

111,44

238,63

118,75

104,71

99,41

153,20

74,45

96,34

153,80

188,83

127,51

123,73

-

Đất thủy lợi

DTL

726,77

19,50

108,43

10,89

59,65

15,71

46,55

14,84

15,39

75,16

180,07

58,74

121,84

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

4,47

1,71

0,10

-

2,01

-

0,07

-

0,58

-

-

-

-

-

Đất cơ sở y tế

DYT

4,42

1,43

0,34

0,14

0,50

0,50

0,14

0,18

0,35

0,19

0,32

0,16

0,17

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

77,58

9,79

9,11

8,72

6,12

5,79

6,16

3,75

5,52

3,22

8,17

3,11

8,12

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

30,06

2,41

1,95

1,06

0,74

1,96

0,98

3,70

3,00

4,55

6,49

1,84

1,38

-

Đất công trình năng lượng

DNL

2,56

0,05

0,84

0,35

0,15

-

0,03

0,02

0,19

0,55

0,30

0,04

0,04

-

Đất bưu chính viễn thông

DBV

0,68

0,24

0,04

0,11

0,02

0,02

0,02

0,03

0,03

0,02

0,10

0,03

0,02

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5,36

2,62

0,50

0,30

-

-

0,61

-

-

-

0,15

0,30

0,88

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

5,72

0,53

0,12

0,43

-

1,53

0,10

-

-

0,39

1,46

-

1,16

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

227,70

8,10

25,58

15,26

16,59

11,04

57,16

28,41

21,59

8,13

8,48

13,44

13,92

-

Đất chợ

DCH

13,06

1,51

0,81

1,34

0,55

0,38

1,53

2,24

0,72

0,76

1,54

0,74

0,94

2.7

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

33,86

1,15

5,39

2,38

1,38

1,30

5,30

1,58

4,07

1,19

3,97

0,56

5,59

2.8

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,17

-

-

-

-

0,17

-

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.199,50

-

142,18

128,88

99,61

101,16

62,19

42,10

125,44

104,96

220,03

50,86

122,09

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

107,53

107,53

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

9,88

4,80

0,49

0,32

0,48

0,39

0,72

0,50

0,61

0,41

0,25

0,46

0,45

2.12

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,65

0,56

-

-

-

-

-

-

0,09

-

-

-

-

2.13

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,04

0,04

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.14

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

921,94

24,24

189,49

86,99

69,77

48,26

57,73

44,34

107,52

1,05

67,25

73,14

152,16

2.15

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

34,72

-

-

-

-

-

-

-

-

32,79

-

1,93

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

129,09

11,09

18,66

-

15,66

0,99

0,33

17,73

16,24

0,77

0,66

46,96

-

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Krông Năng

Xã Dliêya

Xã Ea Tóh

Xã Ea Tam

Xã Phú Lộc

Xã Tam Giang

Xã Ea Puk

Xã Ea Dăh

Xã Ea Hồ

Xã Phú Xuân

Xã Cư Klông

Xã Ea Tân

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

 

Tổng

 

28,52

2,52

1,09

1,19

0,02

6,70

0,02

0,02

5,17

7,68

0,52

0,02

2,33

1

Đất nông nghiệp

NNP

24,27

2,47

0,57

0,69

0,04

6,66

0,02

0,02

5,25

5,52

1,36

0,03

1,64

1.1

Đất trồng lúa

LUA

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

0,02

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,67

-

-

-

0,01

0,04

-

-

0,03

0,16

0,33

-

0,10

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

23,51

2,47

0,57

0,69

0,03

6,62

0,02

0,02

5,22

5,33

0,97

0,03

1,54

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,07

-

-

-

-

-

-

-

-

0,01

0,06

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4,25

0,14

0,52

0,52

-

0,04

-

-

-

2,31

0,03

-

0,69

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

4,06

-

0,51

0,50

-

0,04

-

-

-

2,30

0,03

-

0,68

2.2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,17

0,12

0,01

0,02

-

-

-

-

-

0,01

-

-

0,01

2.3

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,02

0,02

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Krông Năng

Xã Dliêya

Xã Ea Tóh

Xã Ea Tam

Xã Phú Lộc

Xã Tam Giang

Xã Ea Puk

Xã Ea Dăh

Xã Ea Hồ

Xã Phú Xuân

Xã Cư Klông

Xã Ea Tân

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

140,46

39,52

2,62

4,68

1,66

11,97

32,42

1,33

21,25

11,52

6,68

1,23

4,37

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

0,02

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

8,49

4,01

-

0,20

0,01

0,04

0,32

-

3,00

0,16

0,57

0,07

0,11

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

131,86

35,59

2,62

4,50

1,67

11,93

32,10

1,33

18,33

11,48

6,88

1,17

4,26

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,09

0,01

-

-

-

-

-

-

-

0,01

0,07

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,15

-

-

1,50

0,04

-

0,46

-

-

-

0,04

0,11

-

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2355/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 2355/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2355/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký