Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, quản lý quy hoạch và phân định trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc quản lý, khai thác nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của quyết định này.

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2022

Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Krông Pắc là 62.575,96 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 52.320,15 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 9.756,78 ha nhằm phục vụ phát triển hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
  • Đất chưa sử dụng: Còn lại 499,03 ha.

- Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch biến động đất đai trong năm được quy định cụ thể:

  • Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 794,91 ha. Trong đó, thu hồi 696,57 ha đất nông nghiệp; 68,47 ha đất phi nông nghiệp; và 29,87 ha đất chưa sử dụng.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 896,30 ha; chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp là 98,69 ha; chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở là 4,04 ha.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa vào sử dụng 30,85 ha đất chưa sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND huyện Krông Pắc

UBND huyện Krông Pắc chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất, bao gồm các nhiệm vụ:

  • Công bố, công khai quy hoạch: Thực hiện công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất tại địa phương theo đúng quy định; phân công trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban liên quan và UBND cấp xã thực hiện.
  • Thanh tra, giám sát: Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, quy hoạch và xây dựng.
  • Đảm bảo tính thống nhất của quy hoạch: Chịu trách nhiệm về tính đồng bộ, phù hợp giữa kế hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác như quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000), quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500), quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
  • Điều kiện giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích: Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp hoặc chuyển sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân chỉ được thực hiện khi các quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng được phê duyệt thống nhất và đồng bộ với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Pắc.
  • Quản lý nghiêm ngặt các khu vực quy hoạch mới: Kiểm soát chặt chẽ đất đai, xây dựng tại các khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, điểm dân cư mới, vùng phụ cận dự án trọng điểm và các khu vực thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất (theo Điều 61, 62, 63 Luật Đất đai). Chỉ cho phép chuyển mục đích sang đất ở đối với các thửa đất nằm trong khu dân cư sẵn có, đã có kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm giải quyết nhu cầu tạo lập nhà ở thực tế của người dân theo đúng quy định pháp luật.

- Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh và hiệu lực thi hành

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan cấp tỉnh và xác định hiệu lực pháp lý như sau:

  • Văn phòng UBND tỉnh: Giao Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
  • Các Sở, ngành liên quan: Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắc; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Pắc và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2299/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 10 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 11/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 23/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 08/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 1960/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Pắc;

Xét đề nghị của UBND huyện Krông Pắc tại Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 29/9/2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-STNMT ngày 04/10/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Pắc với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Tổng diện tích tự nhiên: 62.575,96 ha. Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 52.320,15 ha

- Đất phi nông nghiệp: 9.756,78 ha.

- Đất chưa sử dụng: 499,03 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

Tổng diện tích thu hồi đất: 794,91 ha. Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 696,57 ha;

- Đất phi nông nghiệp: 68,47 ha.

- Đất chưa sử dụng: 29,87 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 896,30 ha;

- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 98,69 ha;

- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 4,04 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Tổng diện tích thu hồi đất: 30,85 ha. Trong đó:

- Đất phi nông nghiệp: 30,85 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)

Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:

1. UBND huyện Krông Pắc có trách nhiệm:

- Công bố, công khai Kế hoạch sử dụng đất tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật; giao trách nhiệm cụ thể cho các phòng, ban có liên quan, UBND cấp xã trong việc triển khai, thực hiện Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý đất đai, xây dựng tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, trước pháp luật về tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng nông thôn mới,…) đối với danh mục các công trình, dự án, chỉ tiêu sử dụng đất đăng ký trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 trình thẩm định, phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư phi nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại dịch vụ,…) của hộ gia đình, cá nhân thực hiện khi các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng nông thôn mới,…) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh mà thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Pắc được phê duyệt;

- Quản lý chặt chẽ đất đai, xây dựng tại các khu vực đã được quy hoạch thành khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, điểm dân cư mới, thuộc phạm vi ranh giới các công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63 của Luật Đất đai, vùng phụ cận các công trình dự án trọng điểm. Chỉ cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở đối với các thửa đất có vị trí nằm trong khu dân cư sẵn có, đã có kết cấu hạ tầng, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt để giải quyết nhu cầu tạo lập nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thật sự có nhu cầu để ở theo quy định của Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắc; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Pắc; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, CN;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (đ_10b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Giang Gry Niê Knơng

 

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ NĂM 2022 CỦA HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích năm 2022

Phân theo đơn vị hành chính

TT Phước An

Xã Hòa Đông

Xã Ea Yiêng

Xã Ea Kênh

Xã Ea Yông

Xã Ea Knuếc

Xã Hòa An

Xã Ea Phê

Xã Krông Búk

Xã Ea Kuăng

Xã Ea Kly

Xã Tân Tiến

Xã Hòa Tiến

Xã Ea Hiu

Xã Ea Uy

Xã Vụ Bổn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (20)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1 2 3)

 

62.575,96

1.025,00

4.911,17

2.446,04

4.593,97

5.741,46

2.733,82

2.366,64

4.476,18

5.541,00

2.801,62

5.221,57

3.283,94

2.119,11

1.188,09

3.213,37

10.913,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

52.320,15

695,78

4.152,93

2.032,71

3.944,88

4.835,74

2.398,80

2.052,04

3.510,20

3.978,94

2.485,79

4.352,14

2.944,13

1.734,98

1.070,60

2.707,13

9.423,36

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

10.734,51

58,64

119,33

504,72

317,94

485,33

260,15

458,39

937,35

648,39

867,11

1.738,30

580,00

176,90

337,74

976,21

2.268,04

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

8.711,58

58,64

70,92

362,55

311,43

286,04

257,08

352,56

713,36

98,63

859,00

1.733,68

522,26

174,09

64,12

825,19

2.022,06

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

5.181,19

1,57

5,75

524,17

74,63

89,41

19,93

51,54

286,99

1.223,42

215,68

242,19

157,00

148,46

19,95

333,95

1.786,56

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

33.190,04

629,98

4.018,84

982,50

3.525,37

3.896,82

2.110,07

1.519,96

2.265,06

2.048,59

1.384,72

2.337,37

1.988,62

1.096,39

668,40

1.297,10

3.420,25

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

2.571,76

 

 

11,28

20,98

338,59

 

 

 

 

 

 

179,88

309,22

19,31

74,02

1.618,50

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

323,56

5,03

5,04

10,04

3,03

23,84

4,96

21,74

19,77

45,07

18,29

27,82

36,38

4,03

24,30

21,57

52,65

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH

319,09

0,56

3,97

 

2,93

1,75

3,69

0,41

1,04

13,48

 

6,46

2,26

 

0,90

4,28

277,36

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

9.756,78

319,00

750,67

282,01

581,76

828,54

327,95

314,60

959,48

1.562,02

311,41

864,18

339,80

273,09

117,49

485,10

1.439,68

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

147,12

1,10

35,00

 

0,26

 

7,04

 

0,10

27,62

 

 

 

76,00

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

4,17

1,62

 

 

 

1,86

 

0,13

 

 

0,15

 

 

0,11

0,10

 

0,20

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

19,45

3,06

2,05

0,30

0,53

4,24

1,84

1,54

1,89

2,51

 

0,14

0,12

0,07

 

0,09

1,07

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

101,68

6,02

24,42

0,02

3,51

4,30

2,35

 

0,96

24,27

 

5,48

0,21

 

 

 

30,15

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

5,14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5,14

 

 

 

2.6

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

381,03

 

 

21,01

50,00

9,59

 

 

18,48

9,99

 

 

 

10,23

 

110,60

151,15

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

6.432,10

134,86

528,17

158,79

395,09

586,67

165,98

160,71

714,42

1.355,02

166,73

644,37

203,67

111,87

75,00

231,39

799,35

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

2.863,77

104,70

415,38

72,61

191,50

259,68

117,58

105,05

175,11

162,69

104,07

317,99

129,58

87,26

45,67

149,65

425,24

-

Đất thuỷ lợi

DTL

3.166,47

0,66

75,12

79,31

183,23

287,22

28,31

29,48

498,99

1.176,45

45,55

295,06

39,15

12,35

14,11

68,65

332,84

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

7,73

5,93

 

 

 

0,43

0,07

0,10

 

 

0,71

0,41

0,03

 

0,05

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

5,82

2,16

0,36

0,12

0,16

0,04

0,25

0,37

0,30

0,17

0,20

0,78

0,21

0,13

0,12

0,22

0,23

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

106,10

7,87

9,74

2,31

5,13

10,36

5,10

8,46

9,98

4,55

4,80

10,42

6,98

1,95

1,66

2,26

14,53

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

48,37

 

9,36

1,28

0,66

1,85

2,95

4,88

1,44

0,58

2,13

5,55

0,68

2,02

2,40

3,23

9,36

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1,85

0,77

0,19

 

0,17

0,26

0,05

0,05

0,13

0,04

 

0,04

0,04

0,04

0,04

 

0,02

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,89

0,09

0,06

0,04

0,02

 

0,14

0,04

0,08

0,03

0,04

0,02

0,01

0,02

0,03

0,06

0,23

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

5,11

 

 

 

0,04

5,03

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

11,31

1,05

 

 

 

 

0,57

0,34

1,37

0,54

 

 

 

 

5,80

0,74

0,89

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

26,24

3,07

 

0,39

0,05

9,34

0,75

1,62

0,66

0,16

0,09

0,91

5,49

2,07

0,74

0,64

0,26

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

170,66

6,09

17,87

2,62

13,57

11,63

9,84

9,92

25,49

9,72

8,91

12,17

11,79

5,72

4,38

5,62

15,32

-

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

9,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9,07

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

8,72

2,47

0,09

0,11

0,56

0,83

0,38

0,40

0,87

0,09

0,23

1,02

0,65

0,27

 

0,31

0,44

2.8

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

30,43

0,38

4,49

0,43

2,23

1,68

1,56

0,86

3,88

2,21

0,84

3,83

0,88

1,32

0,18

0,84

4,79

2.9

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

19,65

6,03

3,58

0,30

 

0,89

0,99

2,07

1,77

 

 

1,53

 

 

 

 

2,48

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.749,04

 

143,56

51,12

111,37

180,46

118,14

122,05

180,54

105,72

101,43

185,35

94,56

59,67

41,13

61,88

192,07

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

123,09

123,09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,27

6,64

0,54

0,33

1,78

0,40

0,86

0,37

0,29

0,27

0,52

0,30

0,59

0,29

0,14

0,57

0,37

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,67

2,55

 

 

 

 

 

 

0,10

0,02

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

561,58

 

8,87

49,71

9,74

25,45

13,00

17,77

35,95

34,40

33,81

23,18

18,47

8,08

0,94

73,64

208,56

2.15

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

164,57

32,84

 

 

7,25

12,98

16,20

9,10

1,10

 

7,92

 

21,30

0,30

 

6,08

49,50

2.16

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,80

0,80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

499,03

10,22

7,57

131,32

67,34

77,18

7,07

 

6,50

0,04

4,42

5,25

 

111,04

 

21,13

49,96

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Phước An

Xã Hòa Đông

Xã Ea Yiêng

Xã Ea Kênh

Xã Ea Yông

Xã Ea Knuếc

Xã Hòa An

Xã Ea Phê

Xã Krông Búk

Xã Ea Kuăng

Xã Ea Kly

Xã Tân Tiến

Xã Hòa Tiến

Xã Ea Hiu

Xã Ea Uy

Xã Vụ Bổn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (20)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

 

TỔNG DIỆN TÍCH (1 2 3)

 

794,91

25,23

87,87

 

79,27

43,73

15,41

14,13

26,10

14,86

1,86

17,30

41,68

33,23

5,84

113,32

275,07

1

Đất nông nghiệp

NNP

696,57

22,17

83,01

 

73,48

36,05

12,93

12,63

15,49

12,23

1,86

17,11

29,28

29,72

5,84

79,86

264,91

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

83,25

5,40

0,10

 

4,76

3,66

0,78

9,57

1,13

1,05

0,15

2,70

9,87

0,54

 

17,85

25,69

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

80,07

5,40

0,10

 

4,76

1,55

0,70

9,57

1,13

1,05

0,15

2,70

9,87

0,54

 

17,49

25,05

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

105,98

1,22

 

 

0,26

 

0,43

2,74

2,00

0,89

0,63

0,63

0,16

 

 

26,09

70,94

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

370,77

15,55

82,91

 

68,46

31,21

11,72

0,32

12,35

8,41

1,08

13,78

19,25

27,54

1,21

34,30

42,68

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

131,90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,37

4,63

1,40

124,50

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

2,80

 

 

 

 

1,18

 

 

0,01

0,01

 

 

 

0,27

 

0,22

1,10

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH

1,87

 

 

 

 

 

 

 

 

1,87

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

68,47

3,06

4,82

 

5,79

7,68

2,38

1,50

10,61

2,63

 

0,19

12,40

3,49

 

3,75

10,16

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,13

 

0,13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

39,87

1,59

2,65

 

1,87

6,83

0,69

1,48

5,06

1,04

 

 

10,30

2,50

 

1,89

3,96

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

31,46

1,59

2,65

 

1,64

0,99

0,46

1,48

4,81

0,80

 

 

9,80

2,50

 

1,37

3,37

-

Đất thuỷ lợi

DTL

7,45

 

 

 

0,23

5,11

 

 

0,25

0,24

 

 

0,50

 

 

0,52

0,59

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,23

 

 

 

 

 

0,23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,73

 

 

 

 

0,73

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,09

 

 

 

 

 

0,06

 

 

 

 

 

0,03

 

 

 

 

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

21,91

 

1,88

 

3,85

0,35

1,49

0,02

5,48

1,59

 

0,19

1,89

0,98

 

0,80

3,39

2.5

Đất ở tại đô thị

ODT

1,44

1,44

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,10

0,03

 

 

 

 

 

 

0,05

 

 

 

0,01

0,01

 

 

 

2.7

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

4,92

 

0,16

 

0,07

0,50

0,14

 

0,02

 

 

 

0,16

 

 

1,06

2,81

3

Đất chưa sử dụng

CSD

29,87

 

0,04

 

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

0,02

 

29,71

 

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Phước An

Xã Hòa Đông

Xã Ea Yiêng

Xã Ea Kênh

Xã Ea Yông

Xã Ea Knuếc

Xã Hòa An

Xã Ea Phê

Xã Krông Búk

Xã Ea Kuăng

Xã Ea Kly

Xã Tân Tiến

Xã Hòa Tiến

Xã Ea Hiu

Xã Ea Uy

Xã Vụ Bổn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (23)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

896,30

39,47

87,51

20,60

77,68

45,45

24,55

16,63

16,99

13,73

2,86

18,11

32,28

63,32

6,34

80,61

350,17

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

86,16

5,40

0,10

 

4,76

3,66

0,78

10,95

1,63

1,05

0,15

2,70

9,87

0,54

 

17,85

26,72

 

Tr. đó: đất chuyên lúa nước

LUC/PNN

81,41

5,40

0,10

 

4,76

1,55

0,70

10,15

1,63

1,05

0,15

2,70

9,87

0,54

 

17,49

25,31

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

182,20

1,75

1,00

5,32

0,46

1,00

4,97

4,36

2,50

1,39

0,88

0,93

1,66

0,50

0,20

26,39

128,90

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

481,03

32,32

86,41

15,28

72,46

39,61

18,80

1,32

12,85

9,41

1,83

14,48

20,75

50,64

1,51

34,75

68,61

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

141,90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11,37

4,63

1,40

124,50

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

3,14

 

 

 

 

1,18

 

 

0,01

0,01

 

 

 

0,27

 

0,22

1,44

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

1,87

 

 

 

 

 

 

 

 

1,87

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

98,69

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98,69

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

2,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,93

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

95,76

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95,76

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

4,04

 

 

0,28

 

 

 

0,24

0,02

0,01

 

2,20

0,02

 

 

 

1,27

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2022 CỦA HUYỆN KRÔNG PẮC - TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Phước An

Xã Hòa Đông

Xã Ea Yiêng

Xã Ea Kênh

Xã Ea Yông

Xã Ea Knuếc

Xã Hòa An

Xã Ea Phê

Xã Krông Búk

Xã Ea Kuăng

Xã Ea Kly

Xã Tân Tiến

Xã Hòa Tiến

Xã Ea Hiu

Xã Ea Uy

Xã Vụ Bổn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) … (20)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

A

Tổng cộng (A=1 2)

 

30,85

 

0,04

0,98

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

0,02

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

30,85

 

0,04

0,98

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

0,02

 

29,71

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

29,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29,00

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,03

 

0,04

0,16

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

0,02

 

0,71

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

0,97

 

0,04

0,10

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

0,02

 

0,71

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,06

 

 

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,22

 

 

0,22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,60

 

 

0,60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2299/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 2299/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2299/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký