Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đây là một chính sách quan trọng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe người dân và giữ gìn môi trường sinh thái tại các vùng nông thôn trên cả nước trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2005.

Chương trình được áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trong đó đặc biệt ưu tiên cho các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc ít người và các khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Mục tiêu cụ thể của Chương trình mục tiêu Quốc gia

Chương trình đặt ra các mục tiêu rõ ràng theo từng giai đoạn phát triển cụ thể như sau:

  • Giai đoạn đến năm 2000: Tập trung nâng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch lên khoảng 45%. Đồng thời, cải thiện đáng kể tình trạng vệ sinh môi trường tại các khu vực ưu tiên như biên giới, hải đảo và vùng dân tộc thiểu số.
  • Giai đoạn đến năm 2005: Phấn đấu đạt khoảng 80% dân số nông thôn được tiếp cận và sử dụng nước sạch; 50% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; xử lý triệt để chất thải tại 30% chuồng trại chăn nuôi và giải quyết ô nhiễm tại 10% số làng nghề truyền thống.
  • Mục tiêu chính sách và môi trường: Từng bước xây dựng và áp dụng các cơ chế, chính sách xã hội hóa hoạt động cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn. Đồng thời, triển khai các biện pháp chống cạn kiệt, ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ bền vững chất lượng nguồn nước tự nhiên.

Kinh phí đầu tư và nguyên tắc phân bổ, sử dụng vốn

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện chương trình là 16.400 tỷ VNĐ, được cơ cấu từ nhiều nguồn lực khác nhau nhằm bảo đảm tính khả thi:

  • Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn ODA): Dự kiến khoảng 3.600 tỷ VNĐ (chiếm tỷ lệ 22% tổng kinh phí). Nguồn vốn này được định hướng tập trung cho công tác điều tra, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, khảo sát, giám sát, truyền thông và xây dựng các mô hình điểm về cấp nước, vệ sinh môi trường tại các vùng đặc biệt khó khăn. Một phần vốn ngân sách Trung ương cũng được dành để thí điểm các chính sách xã hội hóa.
  • Các nguồn vốn huy động khác: Dự kiến khoảng 12.800 tỷ VNĐ (chiếm tỷ lệ 78% tổng kinh phí), bao gồm:
    • Vốn địa phương: Dùng để hỗ trợ xây dựng các công trình quy mô nhỏ, thực hiện công tác giám sát, quản lý và giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn.
    • Vốn của người dân: Huy động để hoàn trả chi phí xây dựng các công trình công cộng đã hoàn thành hoặc do người dân tự đầu tư xây dựng công trình vệ sinh, cấp nước cho chính gia đình mình nhằm nhân rộng mô hình hiệu quả.
    • Vốn từ các thành phần kinh tế khác: Khuyến khích thông qua việc tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi để các doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh dịch vụ nước sạch và vệ sinh nông thôn.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo chương trình được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương:

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan liên quan để lựa chọn địa bàn ưu tiên thiếu nước sạch; hướng dẫn lập và trình duyệt các dự án cụ thể; đề xuất cơ chế lồng ghép với các chương trình quốc gia khác; đồng thời đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện.
  • Ban Chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường: Chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách xã hội hóa hoạt động cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường để áp dụng phù hợp với thực tế nông thôn.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính: Phối hợp cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách cho các dự án đã được phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch ngân sách hàng năm cho các Bộ, ngành và địa phương.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn; thực hiện lồng ghép hiệu quả với các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác nhằm tối ưu hóa nguồn lực.

Quy định về quản lý và hiệu lực thi hành

Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được quản lý chặt chẽ theo các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996, Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên Bộ số 06/TT-LB-KH-TC ngày 29 tháng 4 năm 1997.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 237/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 237 /1998/QĐ-TTG NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 1998 PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình Thủ tướng Chính phủ số 2737-TT/BNN.CBNLS ngày 14 tháng 7 năm 1998;
Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 6412-BKH/VPTĐ ngày 17 tháng 9 năm 1998 và ý kiến các Bộ, ngành liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, với các nội dung chủ yếu sau đây :

1. Mục tiêu Chương trình :

a) Trong giai đoạn đến năm 2000 : nâng tỷ lệ người được sử dụng nước sạch lên khoảng 45%, cải thiện vệ sinh môi trường, ưu tiên vùng biên giới, hải đảo, dân tộc ít người và các vùng nông thôn khó khăn khác.

b) Đến năm 2005 : khoảng 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 50% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; xử lý chất thải ở 30% chuồng trại chăn nuôi và 10% số làng nghề.

c) Xây dựng và từng bước áp dụng các chính sách, cơ chế xã hội hóa việc cấp nước và vệ sinh môi trường, trước hết là ở nông thôn.

d) Góp phần chống cạn kiệt, chống ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nguồn nước.

2. Thời gian thực hiện : Từ năm 1998 đến năm 2005.

3. Kinh phí đầu tư và nguyên tắc sử dụng :

a) Tổng kinh phí dự kiến : 16.400 tỷ VNĐ, trong đó :

- Vốn ngân sách (bao gồm cả vốn ODA): 3.600 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 22% tổng kinh phí).

- Các nguồn vốn khác : 12.800 tỷ VNĐ (chiếm khoảng 78% tổng kinh phí).

Đây là số định hướng để làm căn cứ xây dựng các dự án cụ thể.

b) Để phù hợp với đặc điểm của chương trình và thực hiện đúng các mục tiêu của chương trình như trên, việc sử dụng vốn cần bảo đảm các nguyên tắc sau :

+ Vốn ngân sách Trung ương : chủ yếu đầu tư cho công tác điều tra, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo, khảo sát, giám sát, truyền thông, xây dựng các mô hình cấp nước, vệ sinh môi trường điển hình ở những vùng thiếu nước, vùng đặc biệt khó khăn.

Cần dành một phần tỷ lệ hợp lý vốn ngân sách Trung ương để xây dựng và tổ chức chỉ đạo thí điểm việc thực hiện chính sách, cơ chế xã hội hóa vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nông thôn.

+ Vốn địa phương : để hỗ trợ các công trình có quy mô nhỏ tại địa phương để giám sát, quản lý ở địa phương hóa nhiệm vụ giữ sạch môi trường và cung cấp nước uống cho nhân dân ở địa phương.

+ Vốn của dân : huy động để hoàn trả chi phí các công trình đã xây dựng cho dân, tự đầu tư cho chính gia đình mình để nhân rộng các mô hình phù hợp.

+ Vốn của các thành phần kinh tế khác : tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho tư nhân và các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư, kinh doanh dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện :

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, lựa chọn các vùng thiếu nước uống theo thứ tự ưu tiên, hướng dẫn xây dựng dự án cụ thể và trình duyệt theo các quy định hiện hành. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm đề xuất cụ thể về cơ chế phối hợp lồng ghép với các Chương trình quốc gia khác; kiểm tra, đôn đốc các ngành và các địa phương thực hiện.

2. Ban chỉ đạo Quốc gia và cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường chủ trì cùng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế chính sách xã hội hóa việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, từng bước áp dụng vào nông thôn, phù hợp với mục tiêu và nội dung của chương trình này.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính để cân đối vốn ngân sách cho các dự án đã được phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao trong chỉ tiêu kế hoạch ngân sách hàng năm của các ngành, các địa phương.

4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh và các Bộ, ngành có dự án cần chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án trong chương trình và lồng ghép với các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác, nhằm thực hiện Chương trình này có hiệu quả.

Điều 3. Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được quản lý theo đúng những quy định tại Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 và Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên Bộ số 06/TT-LB-KH-TC ngày 29 tháng 4 năm 1997 và các quy định hiện hành liên quan.

Điều 4. Các Bộ trưởng : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường và Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phạm Gia Khiêm

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 237/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 237/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Khiêm
Ngày công báo: 08/01/1999
Số công báo: Số 1
Ngày hiệu lực: 18/12/1998
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 237/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký