Giới thiệu chung về Quyết định 24/2013/QĐ-UBND
Quyết định 24/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi của các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải, đồng thời tạo nguồn lực tài chính để bù đắp chi phí xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại địa phương.
Đối tượng nộp phí và các trường hợp miễn trừ
Văn bản phân định rõ ràng các nhóm đối tượng chịu tác động của quy định này, cụ thể:
- Đối tượng phải nộp phí: Bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng không phải nộp phí:
- Hộ gia đình và cá nhân chỉ phát sinh chất thải rắn thông thường trong sinh hoạt hàng ngày.
- Các tổ chức, cá nhân thuộc diện nộp phí nhưng tự thực hiện việc xử lý chất thải hoặc ký hợp đồng với các đơn vị dịch vụ xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí được xây dựng dựa trên khối lượng và tính chất độc hại của chất thải, áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh:
- Chất thải rắn thông thường: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Chất thải rắn nguy hại: Mức thu là 5.000.000 đồng/tấn. Danh mục chất thải nguy hại được xác định theo các quy định chuyên môn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT).
- Cơ chế quy đổi đơn vị tính: Tùy theo đặc điểm của từng loại chất thải và địa bàn, đơn vị thu phí có thể quy đổi mức thu từ đơn vị tấn sang đơn vị mét khối (m3). Tuy nhiên, việc quy đổi phải tuân thủ quy định hiện hành và đảm bảo mức thu thực tế không vượt quá mức trần tính theo tấn đã nêu trên.
Tổ chức thu phí và phân cấp quản lý
Việc thu phí được giao cho các đơn vị cụ thể tùy theo phạm vi địa giới hành chính:
- Khu vực thành phố Trà Vinh: Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh chịu trách nhiệm thu phí.
- Khu vực các huyện: Bộ phận thu phí vệ sinh tại các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện thu phí đối với các đối tượng trên địa bàn quản lý.
Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán tiền phí
Quyết định quy định chặt chẽ về quy trình tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn thu:
- Sử dụng biên lai: Đơn vị thu phí phải phát hành và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí theo đúng mẫu và quy định về quản lý ấn chỉ thuế của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu:
- Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Các bộ phận thu phí vệ sinh tại xã, thị trấn được trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được.
- Phần kinh phí trích lại này được dùng để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theo quy định.
- Nộp ngân sách nhà nước: Sau khi trừ đi tỷ lệ trích lại, toàn bộ số tiền phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước và được sử dụng cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo phân cấp quản lý ngân sách.
- Thời hạn quyết toán: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện quyết toán việc thu, nộp và sử dụng tiền phí của năm trước với cơ quan thuế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm sau.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan chức năng bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, cùng UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại văn bản này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2013/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 27 tháng 08 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
2. Đối tượng không phải nộp phí
a) Hộ gia đình, cá nhân thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt hàng ngày.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định tại khoản 4 mục I Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
3. Mức thu phí
a) Chất thải rắn thông thường: 30.000 đồng/tấn (áp dụng thống nhất toàn tỉnh).
b) Chất thải rắn nguy hại: 5.000.000 đồng/tấn (áp dụng thống nhất toàn tỉnh). Danh mục chất thải rắn nguy hại được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Trường hợp cần thiết, tùy tính chất, đặc điểm của từng loại chất thải rắn, từng địa bàn và từng loại đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí được quy đổi mức thu phí tính theo đơn vị mét khối (m3) nhưng phải đảm bảo mức thu cụ thể của từng loại chất thải rắn không vượt quá mức thu nêu tại điểm a và điểm b khoản này. Giá trị quy đổi được áp dụng theo quy định hiện hành.
4. Đơn vị thu phí
Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh chịu trách nhiệm thu phí trên địa bàn thành phố Trà Vinh; bộ phận thu phí vệ sinh trên địa bàn các huyện chịu trách nhiệm thu phí trên địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Chế độ thu, nộp phí:
- Đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm sau, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
b) Chế độ quản lý và sử dụng phí:
- Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh được trích lại 10%; các bộ phận thu phí vệ sinh trực tiếp trên địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh được trích lại 20%, trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định hiện hành.
- Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số trích để lại quy định tại đoạn 1 điểm này nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục II Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 4 Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 90/2008/QĐ-UBND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 4 Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8 Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10 Quyết định 90/2008/QĐ-UBND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai