Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi xả thải, khuyến khích phân loại, xử lý chất thải bảo vệ môi trường và tạo nguồn thu để tái đầu tư cho các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như phân loại cụ thể các đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng chịu phí: Là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. Nghị quyết loại trừ chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cá nhân và hộ gia đình ra khỏi đối tượng chịu phí này.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
- Đối tượng không phải nộp phí: Bao gồm cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn sinh hoạt thông thường; các tổ chức, cá nhân tuy thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự thực hiện xử lý chất thải hoặc ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường theo đúng quy định của pháp luật.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo tính chất độc hại và nguồn gốc phát sinh của chất thải rắn, cụ thể như sau:
- Đối với chất thải rắn thông thường: Áp dụng cho chất thải phát sinh từ hoạt động của các cơ quan, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, và các làng nghề với mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Áp dụng mức thu cao hơn rất nhiều nhằm kiểm soát chặt chẽ nguồn thải nguy hại, cụ thể là 6.000.000 đồng/tấn.
- Quy định về tỷ lệ trích để lại, quản lý và sử dụng tiền phí
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ và mục đích rõ ràng nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được phép giữ lại tối đa không quá 25% tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí trực tiếp phục vụ công tác thu phí bao gồm: chi phí phân tích mẫu đối chứng, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để xác định tính chất và khối lượng chất thải; chi trả tiền lương, tiền công, phụ cấp; mua sắm văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị; chi phí thông tin liên lạc, điện, nước, nhiên liệu, công tác phí và công tác khen thưởng. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm quyết định mức trích cụ thể cho từng đơn vị thu phí dựa trên tình hình thực tế.
- Phần nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại sau khi trích (tối thiểu 75%) sẽ được nộp 100% vào ngân sách địa phương. Nguồn kinh phí này được sử dụng hoàn toàn cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định 174/2007/NĐ-CP, bao gồm:
- Chi cho công tác xử lý chất thải rắn đáp ứng tiêu chuẩn môi trường (như thiêu đốt, khử khuẩn, trung hòa, trơ hóa, chôn lấp hợp vệ sinh) và kiểm soát ô nhiễm phát sinh trong quá trình xử lý.
- Chi hỗ trợ công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn, bao gồm cả các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, ứng dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết cũng quy định rõ về hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai, giám sát:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thực hiện việc giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2013/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 12 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 06 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1120 /TTr-UBND, ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
b) Đối tượng áp dụng
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình).
- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản 2 mục I Điều 1.
- Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn sinh hoạt thông thường; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí
a) Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn.
b) Đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn.
3. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí và việc quản lý, sử dụng tiền phí
a) Mức trích để lại cho đơn vị thu phí
Đơn vị tổ chức thu phí được để lại không quá 25% (hai mươi lăm phần trăm) số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí: Chi phí phân tích mẫu đối chứng và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất làm cơ sở xác định tính chất và khối lượng của chất thải; tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, khen thưởng.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức trích cụ thể cho đơn vị thu phí, phù hợp với tình hình thực tế.
b) Phần còn lại sau khi trích cho đơn vị thu phí là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được dùng chi cho các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Nghị định 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 của Chính phủ, cụ thể:
- Chi cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: Đốt, khử khuẩn, trung hóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.
- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đối với cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 8 Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) và Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 8 Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) và Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13 Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 14 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 16 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh