Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 24/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xã hội hóa đầu tư hạ tầng giao thông, đồng thời đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia giao thông cũng như đơn vị đầu tư khai thác dự án.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Vương Bình Thạnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

- Đối tượng áp dụng thu phí qua cầu Bình Thủy

  • Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với tất cả các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi lưu thông qua cầu Bình Thủy, bao gồm cả các phương tiện có đăng ký nước ngoài.
  • Đơn vị liên quan: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu phí qua cầu.

- Các trường hợp được miễn thu phí hoàn toàn

Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và thực hiện chính sách ưu đãi của Nhà nước, quyết định quy định rõ các trường hợp được miễn phí khi qua cầu Bình Thủy bao gồm:

  • Người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông và hành khách ngồi trên các phương tiện khi qua cầu.
  • Người đi bộ lưu thông qua cầu.
  • Các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) do các đối tượng sau điều khiển: giáo viên, học sinh, sinh viên, thương binh, bệnh binh, và trẻ em dưới 10 tuổi.
  • Xe lăn chuyên dùng dành cho người khuyết tật.
  • Xe cứu thương và các loại xe khác đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
  • Xe cứu hỏa (xe chữa cháy) đang thi hành nhiệm vụ.
  • Xe máy chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
  • Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, lụt bão.
  • Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân (xe từ 12 chỗ ngồi trở lên hoặc xe tải có mui che lắp ghế ngồi mang biển số màu đỏ).
  • Xe chuyên dùng phục vụ an ninh của lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, Công an quận/huyện) như: xe tuần tra kiểm soát giao thông có đèn xoay và chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG"; xe cảnh sát 113; xe cảnh sát cơ động; xe công an đang làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên; xe tải chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
  • Đoàn xe đưa tang.
  • Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường của lực lượng chức năng.
  • Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng đã sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

- Biểu mức thu phí chi tiết đối với từng loại phương tiện

Mức thu phí qua cầu Bình Thủy được áp dụng cụ thể theo từng nhóm phương tiện lưu thông (tính theo lượt):

  • Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (Xe đạp, xe đẩy): Mức thu 1.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe lôi đạp, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Mức thu 2.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe mô tô: Mức thu 3.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe tải có tải trọng dưới 1 tấn: Mức thu 5.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe ô tô 04 chỗ ngồi: Mức thu 15.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe ô tô 07, 09 chỗ ngồi: Mức thu 20.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn: Mức thu 30.000 đồng/vé/lượt.
  • Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến 08 tấn: Mức thu 40.000 đồng/vé/lượt.
  • Chính sách ưu đãi vé tháng/quý: Đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua vé tháng hoặc vé quý, mức thu áp dụng tối đa không quá 80% tổng mức thu tính theo vé lượt tương ứng.
  • Chứng từ thu phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.

- Quy định về đơn vị thu phí, thời hạn và quản lý sử dụng nguồn thu

  • Đơn vị thực hiện thu phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Hồng Phú (Địa chỉ: số 23, Nguyễn Huệ, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang).
  • Thời hạn thu phí: Kéo dài trong vòng 24 năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2037.
  • Cơ chế quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền phí thu được từ cầu Bình Thủy được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hồng Phú. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ tự kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thực hiện hạch toán kết quả kinh doanh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Tổ chức điểm bán vé thuận tiện tại trạm thu phí để tránh gây ùn tắc giao thông; đăng ký, kê khai và sử dụng chứng từ thu phí đúng quy định; thực hiện duy tu, bảo dưỡng định kỳ cầu Bình Thủy nhằm bảo đảm an toàn giao thông; niêm yết công khai thông tin về mức thu, đối tượng miễn phí tại nơi bán vé; kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và hiệu lực thi hành

  • Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát định kỳ công tác duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy của đơn vị thu phí; đồng thời giám sát chặt chẽ hoạt động thu phí để đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú, Công ty TNHH Việt Hồng Phú và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 28 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU BÌNH THỦY, HUYỆN CHÂU PHÚ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí;

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng chịu phí: phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Bình Thủy, kể cả phương tiện nước ngoài.

2. Đơn vị thu phí, Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu phí qua cầu Bình Thủy.

Điều 2. Các trường hợp được miễn thu phí

1. Người trực tiếp điều khiển phương tiện và hành khách ngồi trên các phương tiện giao thông khi qua cầu.

2. Người đi bộ qua cầu.

3. Các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) do: giáo viên, học sinh, sinh viên, thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 10 tuổi điều khiển.

4. Xe lăn dùng cho người khuyết tật.

5. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

6. Xe cứu hỏa.

7. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

8. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

9. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.

Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).

Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:

a) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.

b) Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

c) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

d) Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.

đ) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

e) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

10. Đoàn xe đưa tang.

11. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

12. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.

13. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

Điều 3. Mức thu phí và chứng từ thu phí

1. Mức thu phí

Stt

Phương tiện chịu phí

Mức thu phí

(đồng/vé/lượt)

01

Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ:

- Xe đạp, xe đẩy.

- Xe lôi đạp, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

 

1.000

2.000

02

Mô tô

3.000

03

Xe tải có tải trọng dưới 1 tấn

5.000

04

Xe ô tô 04 chỗ ngồi

15.000

05

Xe ô tô 07, 09 chỗ ngồi

20.000

06

Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn

30.000

07

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến 08 tấn

40.000

Trường hợp đối tượng có nhu cầu mua vé tháng, quý thì mức thu không quá 80% mức thu vé lượt.

2. Chứng từ thu phí

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Trách nhiệm đơn vị thu, quản lý và sử dụng phí qua cầu

1. Đơn vị thu phí : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Việt Hồng Phú, địa chỉ: số 23, Nguyễn Huệ, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

2. Thời hạn thu phí là 24 năm (từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2037).

3. Quản lý và sử dụng tiền phí qua cầu: số tiền phí qua cầu thu được là doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện quản lý, sử dụng và hạch toán kết quả kinh doanh theo quy định.

4. Trách nhiệm của đơn vị thu phí

a) Tổ chức điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông.

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo quy định.

c) Duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy bảo đảm an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

d) Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện trả tiền phí, đối tượng được miễn phí, mức thu và thủ tục thu, nộp phí.

đ) Tổ chức kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm thu phí theo quy định hiện hành.

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú

Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện duy tu, bảo dưỡng cầu Bình Thủy và kiểm tra, giám sát việc thu phí qua cầu của đơn vị thu phí theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú, đơn vị thu phí qua cầu Bình Thủy và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Website An Giang;
- Báo AG, Đài PTTH AG;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Số hiệu: 24/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/08/2015
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký