Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 24/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý trật tự đô thị, giao thông đường bộ, đường thủy và điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước từ việc sử dụng tài sản công.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 24/2016/QĐ-UBND:

- Đối tượng nộp phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước
  • Các chủ sở hữu hoặc người điều khiển các loại phương tiện giao thông khi vào các bến, bãi được phép sử dụng phù hợp theo quy hoạch, quy định của cấp có thẩm quyền.
  • Các chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện giao thông đỗ tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lề đường, lòng đường theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.
  • Các tổ chức, cá nhân hoặc chủ phương tiện sử dụng mặt nước để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Các tổ chức, cá nhân sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh hoặc tập kết vật liệu phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.
- Biểu mức thu phí chi tiết áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
  • Phí tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô tại lề đường, lòng đường được phép đỗ:
    • Thu theo lần đỗ: 10.000 đồng/xe/lần đỗ.
    • Thu theo tháng: 200.000 đồng/xe/tháng.
  • Phí sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh:
    • Khu vực bờ kè sông Hồng thuộc các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân và Trung tâm thị trấn Sa Pa: 50.000 đồng/m2/tháng.
    • Các khu vực còn lại trên địa bàn thành phố Lào Cai: 30.000 đồng/m2/tháng.
    • Các khu vực còn lại khác trên địa bàn tỉnh: 20.000 đồng/m2/tháng.
  • Phí sử dụng hè đường để tập kết vật liệu xây dựng công trình: Mức thu chung là 30.000 đồng/m2/tháng.
  • Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với phương tiện giao thông đường thủy: Mức thu là 5.000 đồng/tấn tải trọng phương tiện/lượt.
  • Phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện giao thông đường bộ tại các Bến xe khách:
    • Mức thu ban ngày:
      • Xe máy, xe thô sơ (bao gồm cả xe máy điện): 5.000 đồng/lần/xe.
      • Xe Taxi: 10.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 30.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ 9 chỗ đến 20 chỗ: 50.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ trên 20 chỗ đến 30 chỗ: 80.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ trên 30 chỗ đến 40 chỗ: 120.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ trên 40 chỗ trở lên và xe giường nằm: 150.000 đồng/lần/xe.
    • Mức thu ban đêm:
      • Xe máy, xe thô sơ (bao gồm cả xe máy điện): 10.000 đồng/lần/xe.
      • Xe Taxi: 20.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 60.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ 9 chỗ đến 20 chỗ: 100.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ trên 20 chỗ đến 30 chỗ: 160.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ trên 30 chỗ đến 40 chỗ: 190.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô chở khách từ trên 40 chỗ trở lên và xe giường nằm: 300.000 đồng/lần/xe.
  • Phí sử dụng tại các bến, bãi được phép quản lý sử dụng và kinh doanh khác:
    • Mức thu ban ngày:
      • Xe máy, xe thô sơ (bao gồm cả xe máy điện): 5.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô điện: 20.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, ô tô dưới 9 chỗ: 50.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ 10 đến 20 tấn, ô tô từ 9 đến 20 chỗ: 70.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ trên 20 đến dưới 30 tấn, ô tô từ trên 20 đến 30 chỗ: 100.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ 30 đến dưới 40 tấn, Container 20Fit, ô tô từ trên 30 đến 40 chỗ: 130.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ 40 tấn trở lên, Container 40Fit, ô tô trên 40 chỗ và xe giường nằm: 150.000 đồng/lần/xe.
    • Mức thu ban đêm:
      • Xe máy, xe thô sơ (bao gồm cả xe máy điện): 10.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô điện: 30.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, ô tô dưới 9 chỗ: 70.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ 10 đến 20 tấn, ô tô từ 9 đến 20 chỗ: 120.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ trên 20 đến dưới 30 tấn, ô tô từ trên 20 đến 30 chỗ: 180.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ 30 đến dưới 40 tấn, Container 20Fit, ô tô từ trên 30 đến 40 chỗ: 220.000 đồng/lần/xe.
      • Xe ô tô trọng tải từ 40 tấn trở lên, Container 40Fit, ô tô trên 40 chỗ và xe giường nằm: 280.000 đồng/lần/xe.
    • Trường hợp đỗ cả ngày và đêm: Mức thu được tính bằng tổng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
  • Tỷ lệ phân chia và nộp ngân sách nhà nước:
    • Cơ quan Thuế thực hiện thu phí sử dụng mặt nước (đối với phương tiện giao thông đường thủy) phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
    • Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thu phí (ngoại trừ phí sử dụng mặt nước nêu trên) được phép để lại 60% trên tổng số tiền thực thu để trang trải chi phí hoạt động; 40% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
    • Các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí (ngoại trừ phí sử dụng mặt nước) thực hiện hạch toán toàn bộ số tiền thu được vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.
  • Công tác quản lý tài chính và chứng từ:
    • Nguồn thu từ phí phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính.
    • Chứng từ thu phí phải sử dụng loại hóa đơn, chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Bộ Tài chính phát hành và quản lý theo đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai:
    • Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
    • Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2016/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 06 tháng 5 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG HÈ ĐƯỜNG, LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị Quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 178/TTr-STC ngày 04/4/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định việc thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

1.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông trong các trường hợp sau:

a) Vào các bến, bãi được phép sử dụng phù hợp theo quy hoạch, quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Đỗ tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lề đường, lòng đường theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.

1.2. Các tổ chức, cá nhân hoặc các chủ phương tiện sử dụng mặt nước để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định.

1.3. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.

2. Mức thu phí

STT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với việc tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô các loại ở những lề đường, lòng đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

 

 

a

Thu theo lần đỗ

Đồng/xe/lần đỗ

10.000

b

Thu theo tháng

Đồng/xe/tháng

200.000

2

Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ

 

 

a

Đối với bờ kè sông Hồng thuộc phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân và Trung tâm thị trấn Sa Pa

Đồng/m2/tháng

50.000

b

Các khu vực còn lại trên địa bàn thành phố Lào Cai

Đồng/m2/tháng

30.000

c

Các khu vực còn lại

Đồng/m2/tháng

20.000

3

Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ

Đồng/m2/tháng

30.000

4

Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước

 

 

a

Đối với các phương tiện giao thông đường thủy

Đồng/tấn tải trọng phương tiện /lượt

5.000

b

Đối với các phương tiện giao thông đường bộ

 

 

b1

Tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh

 

 

 

Mức thu ban ngày

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

(Bao gồm cả xe máy điện)

Đồng/lần/xe

5.000

 

Xe Taxi

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

50.000

 

Xe ô tô chở khách trên trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

80.000

 

Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

120.000

 

Xe ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi trở lên và xe giường nằm

Đồng/lần/xe

150.000

 

Mức thu ban đêm

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

(Bao gồm cả xe máy điện)

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe Taxi

Đồng/lần/xe

20.000

 

Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

60.000

 

Xe ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô chở khách trên trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

160.000

 

Xe ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

190.000

 

Xe ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi trở lên và xe giường nằm

Đồng/lần/xe

300.000

b2

Tại các bến, bãi được phép quản lý sử dụng và kinh doanh khác

 

 

 

Mức thu ban ngày

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

(Bao gồm cả xe máy điện)

Đồng/lần/xe

5.000

 

Xe Ô tô điện

Đồng/lần/xe

20.000

 

Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

50.000

 

Xe ô tô trọng tải từ 10 đến 20 tấn, ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

70.000

 

Xe ô tô trọng tải từ trên 20 đến dưới 30 tấn, ô tô chở khách trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô trọng tải từ 30 đến dưới 40 tấn, Container 20Fit ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

130.000

 

Xe ô tô trọng tải từ 40 tấn trở lên, Container 40Fit ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi chở lên và xe giường nằm

Đồng/lần/xe

150.000

 

Mức thu ban đêm

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ (Bao gồm cả xe máy điện)

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe Ô tô điện

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô trọng tải dưới 10 tấn, ô tô chở khách dưới 9 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

70.000

 

Xe ô tô trọng tải từ 10 đến 20 tấn, ô tô chở khách từ 9 chỗ ngồi đến 20 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

120.000

 

Xe ô tô trọng tải từ trên 20 đến dưới 30 tấn, ô tô chở khách trên 20 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

180.000

 

Xe ô tô trọng tải từ 30 đến dưới 40 tấn, Container 20Fit ô tô chở khách trên 30 chỗ ngồi đến 40 chỗ ngồi

Đồng/lần/xe

220.000

 

Xe ô tô trọng tải từ 40 tấn trở lên, Container 40Fit ô tô chở khách trên 40 chỗ ngồi chở lên và xe giường nằm

Đồng/lần/xe

280.000

b3

Trường hợp xe đỗ cả ngày, cả đêm mức thu bằng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm

3. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

3.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:

a) Cơ quan Thuế thực hiện thu phí sử dụng mặt nước quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 Quyết định này nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

b) Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí (trừ thu phí sử dụng mặt nước quy định tại tiết a, điểm 4, khoản 2, Điều 1 Quyết định này) được để lại 60% trên tổng số tiền thực thu; 40% nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

c) Đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí (trừ thu phí sử dụng mặt nước quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 Quyết định này), số tiền phí thu được hoạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.

3.2. Quản lý, sử dụng:

a) Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 55/2014/ QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Đặng Xuân Phong

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2016/QĐ-UBND về thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 24/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/05/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Đặng Xuân Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2016/QĐ-UBND về thu phí sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký