Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 55/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về việc thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi và mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý trật tự đô thị, hạ tầng giao thông và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để duy tu, bảo dưỡng các công trình công cộng.

1. Đối tượng chịu phí và phạm vi áp dụng

Quy định xác định rõ 03 nhóm đối tượng chính phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí bao gồm:

  • Chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện giao thông: Áp dụng khi phương tiện vào các bến, bãi đã được quy hoạch hoặc đỗ tại các điểm tạm dừng, tạm đỗ trên lề đường, lòng đường theo quy hoạch giao thông đô thị và đường nội bộ.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước: Áp dụng đối với các hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng hè đường: Áp dụng cho các trường hợp sử dụng vỉa hè vào mục đích kinh doanh hoặc tập kết vật liệu xây dựng phục vụ công trình, với điều kiện đã được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Chi tiết mức thu phí theo từng loại hình sử dụng

Mức thu phí được phân loại cụ thể dựa trên mục đích sử dụng và loại phương tiện, cụ thể như sau:

  • Sử dụng lòng đường, lề đường để đỗ xe ô tô:
    • Thu theo lần đỗ: 10.000 đồng/xe/lần.
    • Thu theo tháng: 180.000 đồng/xe/tháng.
  • Sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh:
    • Khu vực bờ kè sông Hồng (phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân): 25.000 đồng/m2/tháng.
    • Các khu vực còn lại: 10.000 đồng/m2/tháng.
  • Sử dụng hè đường để tập kết vật liệu xây dựng: Mức thu thống nhất là 20.000 đồng/m2/tháng.
  • Sử dụng mặt nước đối với phương tiện thủy: 4.000 đồng/tấn tải trọng phương tiện/lượt.
  • Sử dụng bến xe khách: Mức thu được phân định theo thời gian (ban ngày/ban đêm) và loại xe. Ví dụ: Xe máy từ 2.000 - 4.000 đồng/lượt; Xe khách giường nằm hoặc trên 40 chỗ từ 100.000 - 200.000 đồng/lượt.
  • Sử dụng các bến, bãi kinh doanh khác: Mức thu cao hơn so với bến xe khách thông thường. Xe máy từ 5.000 - 10.000 đồng/lượt; Xe container 40 feet hoặc xe tải trên 30 tấn từ 130.000 - 260.000 đồng/lượt tùy thời điểm ngày hay đêm.

Lưu ý: Trường hợp phương tiện đỗ cả ngày và đêm thì mức thu sẽ bằng tổng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.

3. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Quyết định quy định rõ phương thức phân bổ nguồn thu nhằm đảm bảo tính minh bạch và tái đầu tư hạ tầng:

  • Đối với cơ quan, đơn vị nhà nước thực hiện thu phí: Được phép để lại 60% tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí tổ chức thu; 40% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
  • Đối với tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi kinh doanh: Số tiền phí thu được được hạch toán trực tiếp vào doanh thu của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Chứng từ thu: Việc thu phí phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của Bộ Tài chính về quản lý phí và lệ phí.

4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, văn bản này bãi bỏ các quy định trước đây không còn phù hợp, bao gồm:

  • Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai.
  • Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai liên quan đến phí sử dụng lề đường, bến bãi đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Các cơ quan như Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 29 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG HÈ ĐƯỜNG, LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị Quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định việc thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

1.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông trong các trường hợp sau:

a) Vào các bến, bãi được phép sử dụng phù hợp theo quy hoạch, quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Đỗ tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lề đường, lòng đường theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.

1.2. Các tổ chức, cá nhân hoặc các chủ phương tiện sử dụng mặt nước để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định.

1.3. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.

2. Mức thu phí

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với việc tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô các loại ở những lề đường, lòng đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

 

 

a

Thu theo lần đỗ:

Đồng/xe/lần đỗ

10.000

b

Thu theo tháng:

Đồng/xe/tháng

180.000

2

Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ

 

 

a

Đối với khu vực bờ kè sông Hồng thuộc các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân

Đồng/m2/tháng

25.000

b

Các khu vực khác:

Đồng/m2/tháng

10.000

3

Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè đường vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ

Đồng/m2/tháng

20.000

4

Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước

 

 

a

Đối với các phương tiện giao thông đường thủy:

đồng/tấn tải trọng phương tiện/lượt

4.000

b

Đối với các phương tiện giao thông đường bộ:

 

 

b.1

Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh:

 

 

 

- Mức thu ban ngày:

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

Đồng/lần/xe

2.000

 

Xe taxi:

Đồng/lần/xe

5.000

 

Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

20.000

 

Xe ô tô chở khách từ 15 đến dưới 20 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô chở khách từ 20 đến dưới 30 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

50.000

 

Xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

80.000

 

Xe ô tô chở khách từ 40 chỗ ngồi trở lên, xe giường nằm:

Đồng/lần/xe

100.000

 

- Mức thu ban đêm:

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ

Đồng/lần/xe

4.000

 

Xe taxi:

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

40.000

 

Xe ô tô chở khách từ 15 đến dưới 20 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

60.000

 

Xe ô tô chở khách từ 20 đến dưới 30 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

160.000

 

Xe ô tô chở khách từ 40 chỗ ngồi trở lên, xe giường nằm:

Đồng/lần/xe

200.000

b.2

Tại các bến, bãi được phép quản lý sử dụng và kinh doanh khác:

 

 

 

- Mức thu ban ngày:

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ:

Đồng/lần/xe

5.000

 

Xe ô tô điện:

Đồng/lần/xe

15.000

 

Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến dưới 25 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

50.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; Xe ô tô chở khách từ 25 đến dưới 30 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

80.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn đến dưới 30 tấn Containe 20 Fit; Xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 30 tấn trở lên; xe Containe 40 Fit, xe khách từ 40 chỗ trở lên, xe giường nằm:

Đồng/lần/xe

130.000

 

- Mức thu ban đêm:

 

 

 

Xe máy, xe thô sơ:

Đồng/lần/xe

10.000

 

Xe ô tô điện:

Đồng/lần/xe

30.000

 

Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn, xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

60.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn; xe chở khách từ 15 chỗ ngồi đến dưới 25 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

100.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; Xe ô tô chở khách từ 25 đến dưới 30 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

160.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn đến dưới 30 tấn Containe 20 Fit; Xe ô tô chở khách từ 30 đến dưới 40 chỗ ngồi:

Đồng/lần/xe

200.000

 

Xe ô tô có trọng tải từ 30 tấn trở lên; xe Containe 40 Fit, xe khách từ 40 chỗ trở lên, xe giường nằm:

Đồng/lần/xe

260.000

b.3

Trường hợp xe đỗ cả ngày, cả đêm, mức thu bằng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.

3. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

3.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:

a) Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí được để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 40% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

b) Đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. Số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.

3.2. Quản lý, sử dụng:

a) Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định về phí sử dụng lề đường, bến, bãi mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai; điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai, quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào bến, bãi tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về thu Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 55/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Doãn Văn Hưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/10/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về thu Phí sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký