Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Biểu giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực đô thị

Khu vực đô thị bao gồm các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức giá cụ thể được quy định như sau (đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt):

  • Hộ nghèo: Áp dụng mức giá 5.000 đồng/m³.
  • Sử dụng vào mục đích sinh hoạt: Áp dụng mức giá 9.000 đồng/m³.
  • Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ: Áp dụng mức giá 11.000 đồng/m³.

2. Biểu giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức giá cụ thể được quy định như sau (đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt):

  • Hộ nghèo: Áp dụng mức giá 4.500 đồng/m³.
  • Sử dụng vào mục đích sinh hoạt: Áp dụng mức giá 8.200 đồng/m³. Mức giá này không áp dụng đối với các đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học, cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo và đơn vị sự nghiệp đóng tại khu vực nông thôn.
  • Trường hợp áp dụng giá đô thị tại nông thôn: Các đối tượng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt là cơ quan, đơn vị vũ trang, công an, trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp và các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu vực nông thôn sẽ áp dụng theo đơn giá của khu vực đô thị (tương ứng là 9.000 đồng/m³ đối với sinh hoạt và 11.000 đồng/m³ đối với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

3. Quy định chi tiết về phân loại đối tượng sử dụng nước

Văn bản phân định rõ ràng các nhóm đối tượng để áp dụng mức giá phù hợp, cụ thể:

  • Hộ nghèo: Là các hộ có sổ hộ nghèo và có mức tiêu thụ không quá 08 m³/hộ/tháng. Trường hợp sử dụng từ m³ thứ 09 trở lên, phần vượt định mức sẽ tính theo giá nước sinh hoạt thông thường (9.000 đồng/m³ tại đô thị và 8.200 đồng/m³ tại nông thôn).
  • Mục đích sinh hoạt: Tính theo từng hộ gia đình có đồng hồ đo nước riêng biệt đã ký hợp đồng sử dụng nước. Đối tượng này cũng bao gồm cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên ở trọ (yêu cầu có giấy tờ tùy thân hợp lệ và hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên); các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo.
  • Mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
    • Cơ sở sản xuất vật chất: Khu công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng đại diện của các công ty/xí nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công, cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu, nước phục vụ cho công trình xây dựng và nhà máy sản xuất điện.
    • Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, dịch vụ ăn uống, giải khát, cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, khu vui chơi giải trí, chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại, dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe, kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, tổ chức tín dụng, cơ sở sản xuất nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát và các hoạt động mang tính chất kinh doanh khác.
  • Đối tượng khác: Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được thỏa thuận giá với khách hàng theo từng dự án đầu tư cụ thể, nhưng mức giá thỏa thuận không được vượt quá mức giá quy định tại khu vực đô thị.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Giá tiêu thụ nước sạch mới được chính thức áp dụng kể từ kỳ hóa đơn tháng 8 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 và Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  • Trách nhiệm của đơn vị cung cấp: Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và thông báo công khai mức giá tiêu thụ nước sạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết và thực hiện.
  • Trách nhiệm quản lý và giám sát: Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2017/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 28 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT, SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và dịch vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

1. Đơn giá.

a) Áp dụng tại khu vực đô thị (các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố):

STT

Đối tượng sử dụng

Đơn vị tính

Mức giá

1

Hộ nghèo.

đồng/m3

5.000

2

Sử dụng vào mục đích sinh hoạt.

đồng/m3

9.000

3

Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

đồng/m3

11.000

Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

b) Áp dụng tại khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố):

STT

Đối tượng sử dụng

Đơn vị tính

Mức giá

1

Hộ nghèo.

đồng/m3

4.500

2

Sử dụng vào mục đích sinh hoạt (trừ đối tượng sử dụng nước là đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này).

đồng/m3

8.200

Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (không tính thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Đối với đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt là đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này và đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này thì thu theo đơn giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng sử dụng nước.

a) Hộ nghèo: là đối tượng có sổ hộ nghèo và sử dụng không quá 08 m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng từ mét khối (m3) thứ 09 trở lên, thu theo đơn giá 9.000 đồng/m3 đối với hộ tại khu vực đô thị, theo đơn giá 8.200 đồng/m3 đối với hộ tại khu vực nông thôn.

b) Sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt: hộ sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước; cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên; đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp.

c) Sử dụng nước sạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:

- Cơ sở sản xuất vật chất, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện các công ty, xí nghiệp; cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng; nhà máy sản xuất điện.

- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ bao gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, khu vui chơi giải trí; khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, tổ chức tín dụng; đơn vị sản xuất, kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.

d) Đối tượng khác: ngoài các đối tượng nêu trên, Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư, nhưng mức giá thỏa thuận không được cao hơn mức giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017; thay thế Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ tháng 8 năm 2017.

Đơn vị cung cấp nước sạch theo Quyết định này là Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời thông báo mức giá tiêu thụ nước sạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đối tượng sử dụng biết, thực hiện.

Giám đốc Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Châu Hồng Phúc

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và dịch vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/06/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định giá tiêu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký