Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc chuẩn hóa công tác quản lý chất thải, bảo vệ môi trường, đồng thời xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

1. Quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Mức giá dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được thực hiện chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Đáng chú ý, các mức giá được quy định tại Phụ lục đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng thu và đối tượng nộp giá dịch vụ

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thu và nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường:

  • Đối tượng thực hiện thu: Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy phục vụ công tác thu giá dịch vụ. Cơ quan này có thể trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tiến hành thu tiền.
  • Đối tượng nộp: Toàn bộ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm cả trong nước và nước ngoài) hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có phát sinh rác thải ra môi trường đều có nghĩa vụ nộp tiền thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo mức giá quy định.
  • Phương thức thu: Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được thực hiện định kỳ theo tháng.

3. Công tác quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Cơ chế quản lý tài chính và vận hành dịch vụ được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:

  • Tổ chức thu và hạch toán: Đơn vị cung ứng dịch vụ tự tổ chức thu tiền trong phạm vi khu vực mình cung ứng. Khoản thu này được tính trực tiếp vào doanh thu của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện hạch toán kế toán và hoàn thành các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Thanh toán và bù trừ kinh phí: Việc thanh toán kinh phí giữa đơn vị đảm bảo nguồn chi trả dịch vụ vệ sinh môi trường và đơn vị cung cấp dịch vụ được thực hiện dựa trên việc đối chiếu giữa số tiền phải thu thực tế (theo số đối tượng nộp thực tế) và kinh phí thực tế phải trả (dựa trên khối lượng công việc được nghiệm thu thực tế và đơn giá hợp đồng). Các bên sẽ tiến hành thanh toán bù trừ vào phần ngân sách phải thanh toán theo quy định.
  • Sử dụng chứng từ: Đơn vị cung ứng dịch vụ phải đăng ký với cơ quan Thuế để mua hoặc tự in, phát hành chứng từ thu theo đúng quy định pháp luật để cấp cho người nộp tiền khi thực hiện thu tiền.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, thanh tra hoạt động thu tiền dịch vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức được ủy quyền thu tiền trên địa bàn.

4. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị

Để đảm bảo quyết định được thực thi đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh Cao Bằng giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giá dịch vụ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
  • Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với UBND cấp huyện thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu dịch vụ thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ tại địa bàn quản lý để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai thu tiền dịch vụ trên địa bàn.
  • Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải:
    • Thực hiện thông báo công khai về đối tượng thuộc diện phải chi trả dịch vụ, mức giá và các thủ tục nộp tiền theo quy định.
    • Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu hợp lệ cho đối tượng nộp tiền và thu đúng theo mức giá đã thông báo.
    • Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
    • Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
    • Báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm về tình hình thực hiện thu giá dịch vụ gửi Sở Tài chính, Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
  • Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Nghị định số 49/2016/NĐ-CP và Thông tư số 31/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá.

5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 24/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2017.

Văn bản này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 2638/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc quy định tạm thời giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Môi trường Cao Bằng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2017/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 09 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí s 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng s 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư s233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Chi tiết như Phụ lục kèm theo).

Các mức giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).

Điều 2. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ

- Đối tượng thực hiện thu: UBND các huyện, thành phố tổ chức bộ máy để phục vụ công tác thu giá dịch vụ hoặc ủy quyn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

- Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có rác thải ra môi trường đều phải thực hiện nộp tiền thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo mức giá quy định trên.

Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được thực hiện thu theo tháng.

Điều 3. Quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

- Tổ chức thực hiện thu: Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tự tổ chức thu trong phạm vi cung ứng dịch vụ của mình, số thu dịch vụ được tính vào doanh thu của đơn vị, thực hiện hạch toán kế toán và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Thanh toán kinh phí giữa đơn vị đảm bảo nguồn kinh phí chi trả dịch vụ vệ sinh môi trường với đơn vị cung cấp dịch vụ.

Căn cứ số tiền phải thu dịch vụ mà đơn vị cung ứng dịch vụ phải thu trong năm (theo số đối tượng phải nộp thực tế) với kinh phí thực tế phải trả (khối lượng công việc nghiệm thu thực tế và đơn giá) theo hợp đồng giữa đơn vị đảm bảo nguồn chi trả với đơn vị cung ứng dịch vụ, các bên thanh toán bù trừ vào phần ngân sách phải thanh toán theo quy định.

- Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom,vận chuyển rác thải sinh hoạt phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.

- UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thu tiền dịch vụ rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị, tổ chức được ủy quyền thu.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.

2. Cục Thuế tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

3. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; Chỉ đạo các cơ quan đơn vị được giao tổ chức triển khai thu dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn.

4. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm:

- Thực hiện thông báo công khai về đối tượng thuộc diện phải chi trả dịch vụ, mức giá và các thủ tục nộp tiền dịch vụ theo quy định.

- Khi thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp tiền theo quy định và thu đúng theo mức giá đã thông báo.

- Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm tình hình thực hiện thu giá dịch vụ về Sở Tài chính, Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

5. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP. Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/10/2017.

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 2638/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định tạm thời giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Môi trường Cao Bằng, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 6 (thực hiện);
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP: các PCVP, CV (XD, TH);
-
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VP, TH(HT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

PHỤ LỤC

GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Cao Bằng)

STT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất, kinh doanh

đồng/khẩu/tháng

5.000

 

2

Các hộ buôn bán nhỏ, kinh doanh tại nhà (hàng nước, bánh cuốn, may mặc, sửa chữa công cụ, dụng cụ cầm tay, cắt tóc, uốn sấy tóc...)

đồng/hộ/tháng

25.000

 

3

Các cửa hàng tư nhân, sản xuất đồ gỗ, sản xuất cửa hoa sắt, đồ trang trí nội thất, hàng tạp hóa, sửa chữa đồ điện gia đình, nhà trọ tư nhân, sửa chữa xe máy, hiệu tóc ở ki ốt và các dịch vụ khác

đồng/quầy, ki ốt/tháng

50.000

 

4

Các hàng ăn uống, giải khát, bán hàng đêm ở ki ốt (được phép kinh doanh từ 18h đến 23h30’)

đồng/quầy, ki ốt/tháng

80.000

 

5

Các cơ quan hành chính sự nghiệp, sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp

đồng/người/tháng

2.500

 

6

Các cơ quan hành chính sự nghiệp, sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp (có kết hợp sản xuất kinh doanh, phục vụ ăn uống tại đơn vị)

đồng/m3 rác

198.000

 

7

Bệnh viện, trường học, nhà trẻ, nhà hàng, Nhà nghỉ, khách sạn, nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh (tính theo lượng rác thực tế)

đồng/m3 rác

198.000

 

8

Cơ sở sửa chữa ô tô

đồng/cơ sở/tháng

83.500

 

9

Đối với các hàng kinh doanh tạm thời bên lề đường, hè phố để kinh doanh ăn uống, giải khát, buôn bán nhỏ lẻ

 

 

 

9.1

Hàng cà phê

đng/quầy, hàng/tháng

130.000

 

9.2

Hàng cháo, phở

đồng/quy, hàng/tháng

130.000

 

9.3

Các mặt hàng khác

đồng/quầy, hàng/tháng

60.000

 

9.4

Hàng quà

đồng/quầy, hàng/tháng

45.000

 

10

Đối với các công trình xây dựng được phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

đồng/m3 rác

198.000 hoặc  13.000 đồng/m2

 

11

Đối với các công trình xây dựng để vật liệu trên vỉa hè được phục vụ thu gom, vận chuyển rác

đồng/m3 rác

198.000 hoặc  13.000 đồng/m2

(trong thời gian xây dựng)

(Mức giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong bảng nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí khác liên quan)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/09/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký