Quyết định 2638/QĐ-UBND năm 2016 ban hành quy định tạm thời về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính tạm thời cho hoạt động vệ sinh môi trường, xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của các bên liên quan và trách nhiệm quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành tại địa phương.
Phạm vi áp dụng và mức giá dịch vụ (Điều 1)
Quyết định ban hành kèm theo quy định tạm thời về mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điểm đáng lưu ý trong quy định này bao gồm:
- Mức giá dịch vụ cụ thể được chi tiết hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Toàn bộ các mức giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt quy định tại Phụ lục đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định pháp luật.
Đối tượng thu và nộp giá dịch vụ (Điều 2)
Văn bản phân định rõ ràng hai nhóm đối tượng tham gia vào quan hệ dịch vụ này:
- Đối tượng thực hiện thu: Là các cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn. Các đơn vị này được phép thu tiền dịch vụ từ người sử dụng.
- Đối tượng nộp: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có phát sinh rác thải ra môi trường. Tất cả các đối tượng này đều có nghĩa vụ nộp tiền thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo đúng mức giá quy định.
- Phương thức thu: Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được thực hiện định kỳ theo tháng.
Quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (Điều 3)
Công tác quản lý tài chính và vận hành dịch vụ được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Tổ chức thực hiện thu: Đơn vị cung ứng dịch vụ tự tổ chức thu tiền trong phạm vi địa bàn mình cung cấp dịch vụ. Số tiền thu được từ dịch vụ này được tính vào doanh thu của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện hạch toán kế toán và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Cơ chế thanh toán kinh phí: Việc thanh toán giữa đơn vị đảm bảo nguồn kinh phí chi trả dịch vụ vệ sinh môi trường và đơn vị cung cấp dịch vụ được thực hiện theo phương thức bù trừ. Cụ thể, căn cứ vào số tiền dịch vụ phải thu thực tế trong năm (dựa trên số đối tượng nộp thực tế) và kinh phí thực tế phải trả (dựa trên khối lượng công việc được nghiệm thu thực tế và đơn giá hợp đồng), các bên sẽ tiến hành thanh toán bù trừ vào phần ngân sách nhà nước phải thanh toán theo quy định.
- Sử dụng chứng từ: Đơn vị cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ đăng ký với cơ quan Thuế để mua hoặc tự in, phát hành chứng từ thu tiền theo đúng quy định pháp luật để cấp cho người nộp tiền khi thực hiện thu phí.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan (Điều 4)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc thực thi hiệu quả:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với nguồn doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ trên địa bàn quản lý; kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ; phối hợp với đơn vị thu gom để triển khai công tác thu dịch vụ hiệu quả.
- Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: Có trách nhiệm thông báo công khai đối tượng nộp, mức giá và thủ tục nộp tiền; cấp chứng từ thu hợp lệ cho người nộp và thu đúng giá quy định; nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách; thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo đúng hợp đồng và cam kết bảo vệ môi trường; báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) về tình hình thu dịch vụ gửi Sở Tài chính và Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Nghị định số 49/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 109) và Thông tư số 31/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Môi trường Cao Bằng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2638/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2016 |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Giám đốc Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 1355/TTr-SXD ngày 19 tháng 12 năm 2016; Báo cáo thẩm định số 1289/STC-QLG ngày 19/12/2016 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tạm thời giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Chi tiết như Phụ lục kèm theo).
Các mức giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ
- Đối tượng thực hiện thu: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có rác thải ra môi trường đều phải thực hiện nộp tiền thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo mức giá quy định trên.
Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt được thực hiện thu theo tháng.
Điều 3. Quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
- Tổ chức thực hiện thu: Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt môi trường tự tổ chức thu dịch vụ trong phạm vi cung ứng dịch vụ của mình, số thu dịch vụ được tính doanh thu của đơn vị, thực hiện hạch toán kế toán và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thanh toán kinh phí giữa đơn vị đảm bảo nguồn kinh phí chi trả dịch vụ vệ sinh môi trường với đơn vị cung cấp dịch vụ.
Căn cứ số tiền phải thu dịch vụ mà đơn vị cung ứng dịch vụ phải thu trong năm (theo số đối tượng phải nộp thực tế) với kinh phí thực tế phải trả (khối lượng công việc nghiệm thu thực tế và đơn giá) theo hợp đồng giữa đơn vị đảm bảo nguồn chi trả với đơn vị cung ứng dịch vụ, các bên thanh toán bù trừ vào phần ngân sách phải thanh toán theo quy định.
- Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom,vận chuyển rác thải sinh hoạt phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
2. Cục Thuế tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
3. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; phối hợp với cơ quan đơn vị được giao tổ chức triển khai thu dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
4. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm:
- Thực hiện thông báo công khai về đối tượng thuộc diện phải chi trả dịch vụ, mức giá và các thủ tục nộp tiền dịch vụ theo quy định.
- Khi thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp tiền theo quy định và thu đúng theo mức giá đã thông báo.
- Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
- Báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm tình hình thực hiện thu giá dịch vụ về Sở Tài chính, Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP. Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2017.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Môi trường Cao Bằng, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 2638/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng)
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất, kinh doanh | đồng/khẩu/tháng | 5.000 |
|
| 2 | Các hộ buôn bán nhỏ, kinh doanh tại nhà (hàng nước, bánh cuốn, may mặc, sửa chữa công cụ, dụng cụ cầm tay, cắt tóc, uốn sấy tóc...) | đồng/hộ/tháng | 25.000 |
|
| 3 | Các cửa hàng tư nhân, sản xuất đồ gỗ, sản xuất cửa hoa sắt, đồ trang trí nội thất, hàng tạp hóa, sửa chữa đồ điện gia đình, nhà trọ tư nhân, sửa chữa xe máy, hiệu tóc ở ki ốt và các dịch vụ khác | đồng/quầy, kiốt/tháng | 50.000 |
|
| 4 | Các hàng ăn uống, giải khát, bán hàng đêm ở ki ốt (được phép kinh doanh từ 18h đến 23h30') | đồng/quầy, kiốt/tháng | 80.000 |
|
| 5 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp, sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp | đồng/người/tháng | 2.500 |
|
| 6 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp, sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp (có kết hợp sản xuất kinh doanh, phục vụ ăn uống tại đơn vị) | đồng/m3 rác | 198.000 |
|
| 7 | Bệnh viện, trường học, nhà trẻ, nhà hàng, Nhà nghỉ, khách sạn, nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh (tính theo lượng rác thực tế) | đồng/m3 rác | 198.000 |
|
| 8 | Cơ sở sửa chữa ô tô | đồng/cơ sở/tháng | 83.500 |
|
| 9 | Đối với các hàng kinh doanh tạm thời bên lề đường, hè phố để kinh doanh ăn uống, giải khát, buôn bán nhỏ lẻ |
|
|
|
| 9.1 | Hàng cà phê | đồng/quầy, hàng/tháng | 130.000 |
|
| 9.2 | Hàng cháo, phở | đồng/quầy, hàng/tháng | 130.000 |
|
| 9.3 | Các mặt hàng khác | đồng/quầy, hàng/tháng | 60.000 |
|
| 9.4 | Hàng quà | đồng/quầy, hàng/tháng | 45.000 |
|
| 10 | Đối với các công trình xây dựng được phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt | đồng/m3 rác | 198.000 | hoặc 13.000 đồng/m2 |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 3 Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2017 công bố Đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành
- 4 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật giá 2012
- 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Xây dựng 2014
- 9 Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Luật phí và lệ phí 2015
- 12 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 13 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Nam Định
- 15 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2017 công bố Đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 16 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành