Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2418/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm thiết lập cơ chế quản lý nhà nước chặt chẽ, đồng bộ đối với hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này:

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được đề cập trong văn bản này sẽ thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản pháp luật liên quan khác.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cùng các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  • Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng (Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện và các cơ quan truyền thông) để tổ chức triển khai, phổ biến rộng rãi quy định đến các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.
  • Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo công tác khảo sát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các địa phương.
  • Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản và các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật.
  • Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ; thực hiện mô hình quản lý dựa vào cộng đồng; tham mưu hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ với thành phố Hải Phòng.
  • Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện quy định; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc từ các sở, ngành, địa phương để báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.

- Trách nhiệm của các Sở, ngành và đơn vị liên quan

  • Các Sở, ngành bao gồm: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ban quản lý Vịnh Hạ Long; Ban quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ theo đúng thẩm quyền và chức năng được giao.
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường tuần tra, kiểm soát chặt chẽ trên vùng biển được phân công quản lý, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố)

  • Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, phổ biến quy định đến người dân và tổ chức; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng thực thi nhiệm vụ; thực hiện quản lý thống nhất trong phạm vi vùng biển được phân cấp.
  • Tổ chức lực lượng quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Bố trí nguồn lực tài chính, nhân sự và chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, UBND cấp xã kiểm soát chặt chẽ các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền trên địa bàn; xử lý triệt để các cơ sở không đủ điều kiện hoặc tự ý đóng mới, cải hoán tàu cá khi chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan thẩm quyền.
  • Phối hợp với cơ quan chuyên ngành thủy sản và các lực lượng chức năng thường xuyên thanh tra, kiểm tra; triển khai các biện pháp bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; xây dựng các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn)

  • Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định đến từng tổ chức, hộ gia đình và người dân địa phương; triển khai các biện pháp quản lý cụ thể tại địa bàn; xây dựng và phát triển mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng trong phạm vi vùng biển được phân cấp.
  • Tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn quản lý; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng cấp trên khi có yêu cầu.
  • Thực hiện báo cáo kết quả quản lý định kỳ hàng năm lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Công tác khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong việc thực hiện quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản sẽ được xem xét, biểu dương và khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  • Mọi hành vi vi phạm các quy định tại văn bản này và các quy định pháp luật liên quan sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất, mức độ vi phạm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2418/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005;

Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

Căn cứ Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2305/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các nội dung khác ngoài Quyết định này thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và văn bản có liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Bộ NN&PTNT (b/cáo);
- Tổng cục Thủy sản (b/cáo);
- TT TU, HĐND tỉnh (b/cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chánh, Phó VP UBND Tỉnh;
- Chuyên viên: NLN1, NC, TM2,3;
- TT Thông tin VPUB Tỉnh;
- Đài PTTH và Báo Quảng Ninh;
- Lưu: VT, NLN2 (40b)-QĐ 14/10.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2418/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (sau đây viết tắt là KT&BV NLTS) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, lực lượng vũ trang trong tỉnh, ngoài tỉnh có hoạt động trong lĩnh vực KT&BVNLTS trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải đảm bảo kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái biển; phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản, nhằm đảm bảo lợi ích lâu dài của nhân dân và hiệu quả kinh tế cho toàn xã hội.

2. Hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thủy sản; phải tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên và kiểm soát môi trường nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái tự nhiên của các thủy vực.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả về kinh tế, thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi gây tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của chúng.

5. Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên nhiên, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định cấm hoạt động một số nghề khai thác thủy sản

Ngoài các nghề cấm khai thác thủy sản theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 và Quyết định số 2393/2012/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định cấm các nghề sử dụng máy bơm nước tạo áp lực để khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bổ sung cấm một số nghề khai thác thủy sản như sau:

1. Cấm nghề cào khai thác nhuyễn thể (ngao, sò...) sử dụng tàu cá hoạt động tại vùng biển ven bờ.

2. Cấm nghề lờ dây (còn gọi là lồng xếp, lồng bát quái) khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, các vùng nước tự nhiên thuộc cửa sông và vùng nước nội địa (trừ trường hợp khai thác trong đầm nuôi hoặc trong ao nuôi).

3. Cấm nghề lặn dưới mọi hình thức để khai thác thủy sản tự nhiên tại vùng biển ven bờ và vùng lộng.

4. Cấm các nghề đăng, đáy, nghề te xiệp hoạt động trong vùng biển ven bờ, các vùng cửa sông và vùng nước nội địa.

5. Cấm phát triển nghề lưới kéo tôm sử dụng tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 50 CV.

Điều 4. Phân cấp quản lý vùng biển ven bờ

1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong Tỉnh thực hiện quản lý tổng thể vùng biển ven bờ thuộc ranh giới hành chính hiện hành của các huyện, thị xã, thành phố.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong Tỉnh thực hiện quản lý tại vùng biển ven bờ thuộc ranh giới hành chính hiện hành của các xã, phường, thị trấn.

3. Nội dung phân cấp:

a) Quản lý hoạt động khai thác thủy sản.

b) Quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ; phát triển các mô hình đồng quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ.

c) Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với hoạt động khai thác thủy sản trong phạm vi vùng biển được phân cấp theo quy định của pháp luật.

d) Đối với các địa phương có vùng biển tiếp giáp nhau mà chưa phân định ranh giới hành chính rõ ràng thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiến hành hiệp thương phân chia vùng biển ven bờ làm căn cứ quản lý. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc có vùng biển tiếp giáp nhau nhưng chưa phân định ranh giới hành chính rõ ràng thực hiện phân chia ranh giới tạm thời để tiện cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên Phòng tỉnh, Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan truyền thông tổ chức triển khai thực hiện, phổ biến cho tổ chức, cá nhân có hoạt động trong lĩnh vực thủy sản.

2. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện thống nhất chỉ đạo việc khảo sát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý KT&BV NLTS; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho các địa phương trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KT&BV NLTS.

3. Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản, các cơ sở sửa chữa đóng mới tàu thuyền khai thác thủy sản; kiên quyết xử lý những trường hợp cố tình vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp khai thác thủy sản vùng biển ven bờ; thực hiện quản lý dựa vào cộng đồng đối với vùng biển ven bờ; tham mưu hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ với thành phố Hải Phòng.

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị liên quan

1. Các Sở, Ngành: Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ban quản lý Vịnh Hạ Long; Ban quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nội dung công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền.

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên vùng biển đơn vị quản lý, không để xảy ra những vụ vi phạm hoạt động KT&BV NLTS.

Điều 7. Trách nhiệm UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền phổ biến các quy định tại Quyết định này để các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng thực hiện tốt Quyết định này trên địa bàn; thống nhất quản lý chung trong phạm vi vùng biển được phân cấp.

2. Tổ chức quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong hoạt động KT&BV NLTS trong vùng biển được phân cấp.

3. Bố trí nguồn lực và chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kiểm tra, quản lý chặt các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền trên địa bàn; kiên quyết xử lý các cơ sở không đủ điều kiện đóng mới, sửa chữa, cải hoán tàu cá hoặc có đủ điều kiện nhưng cố tình đóng mới, cải hoán tàu cá không có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phối hợp với cơ quan chuyên ngành thủy sản, các lực lượng chức năng thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý những vụ việc vi phạm; triển khai các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; chỉ đạo, xây dựng và phát triển các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên phạm vi vùng biển được phân cấp quản lý.

5. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm UBND các xã, phường, thị trấn

1. Tuyên truyền phổ biến các quy định tại Quyết định này đến các tổ chức, nhân dân trong phạm vi quản lý biết để thực hiện; triển khai các biện pháp nhằm quản lý tốt các hoạt động KT&BV NLTS; xây dựng và phát triển các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên phạm vi vùng biển được phân cấp quản lý.

2. Tổ chức quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với hoạt động KT&BV NLTS trong phạm vi vùng biển được phân cấp quản lý; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản, các lực lượng chức năng thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý những vụ việc vi phạm.

3. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố theo quy định.

Điều 9. Khen thưởng và kỷ luật

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy định này sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương phản ảnh gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2418/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 2418/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Đặng Huy Hậu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2418/2014/QĐ-UBND quản lý nhà nước...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký