Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp đối với rừng và đất lâm nghiệp. Quyết định này được ban hành nhằm phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, góp phần ngăn chặn hiệu quả các hành vi hủy hoại tài nguyên rừng, đồng thời khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tích cực tham gia vào hoạt động lâm nghiệp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã), các lực lượng vũ trang phối hợp, cùng toàn bộ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

Nội dung quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp

Công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Tiến hành điều tra, xác định cụ thể các loại rừng, phân định rõ ranh giới rừng và đất lâm nghiệp trên bản đồ cũng như trên thực địa chi tiết đến đơn vị hành chính cấp xã; thực hiện thống kê, theo dõi sát sao các diễn biến về rừng và biến động đất lâm nghiệp.
  • Xây dựng và lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước và tại từng địa phương.
  • Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp và tổ chức thực hiện các văn bản này theo thẩm quyền được pháp luật quy định.
  • Thực hiện việc giao đất lâm nghiệp, giao rừng và thu hồi đất lâm nghiệp, thu hồi rừng khi cần thiết.
  • Đăng ký, thiết lập và quản lý hệ thống sổ địa chính, thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các đối tượng thụ hưởng.
  • Tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, chính sách về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng đất lâm nghiệp.
  • Giải quyết triệt để các tranh chấp phát sinh liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp.

Trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, ngành Trung ương

Quyết định phân định rõ vai trò chủ trì và phối hợp của các cơ quan Trung ương trong việc quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và xây dựng, phát triển rừng gắn với an ninh quốc phòng:

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về rừng. Bộ có nhiệm vụ định kỳ điều tra, phân loại rừng, lập bản đồ rừng toàn quốc; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng dài hạn trình Chính phủ; thẩm định quy hoạch lâm nghiệp của các tỉnh; trình Chính phủ phê duyệt sản lượng gỗ rừng tự nhiên được phép khai thác hàng năm; đề xuất thành lập các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quốc gia; ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật lâm nghiệp; phối hợp thanh tra, giải quyết tranh chấp liên quan đến rừng và chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm xử lý vi phạm pháp luật về rừng.
  • Tổng cục Địa chính: Là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp, phối hợp giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan.
  • Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm tuần tra, truy quét lâm tặc, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng; kết hợp bảo vệ, phát triển rừng với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.

Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Chỉ đạo điều tra, phân loại rừng, lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp cấp tỉnh; chỉ đạo cấp huyện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
  • Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh trình Hội đồng nhân dân thông qua trước khi trình Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn và phê duyệt quy hoạch lâm nghiệp của cấp huyện.
  • Phê duyệt thiết kế khai thác rừng tự nhiên và cấp giấy phép khai thác sau khi có sự thẩm định và quyết định mở cửa rừng từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Xác lập các khu rừng phòng hộ, bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử, cảnh quan địa phương sau khi thống nhất bằng văn bản với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Thực hiện giao đất, giao rừng, thu hồi đất lâm nghiệp và rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền; chỉ đạo cấp huyện giao rừng, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; giao diện tích rừng chưa sử dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
  • Tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh; xây dựng mạng lưới bảo vệ rừng và huy động lực lượng ngăn chặn hành vi phá rừng.
  • Ban hành văn bản chỉ đạo, tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng rừng, đất lâm nghiệp tại địa phương.
  • Các cơ quan tham mưu giúp việc gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (giúp quản lý nhà nước về rừng), Chi cục Kiểm lâm (kiểm tra, giám sát thi hành pháp luật bảo vệ rừng), và Sở Địa chính (giúp quản lý nhà nước về đất lâm nghiệp).

Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về toàn bộ hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn huyện:

  • Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng đất lâm nghiệp cấp huyện trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua và trình cấp tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, xét duyệt quy hoạch của cấp xã.
  • Theo dõi, tổng hợp diễn biến tài nguyên rừng và biến động đất lâm nghiệp trên địa bàn để báo cáo định kỳ lên cấp tỉnh.
  • Thực hiện giao rừng, giao đất lâm nghiệp, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp, cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của huyện.
  • Tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng, huy động lực lượng phối hợp với Kiểm lâm ngăn chặn phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
  • Chỉ đạo cấp xã kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng giao khoán đất, rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Ban hành văn bản chỉ đạo, tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết các tranh chấp về rừng, đất lâm nghiệp theo quy định.
  • Các cơ quan tham mưu cấp huyện gồm: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (quản lý nhà nước về rừng), Hạt Kiểm lâm huyện (kiểm tra, giám sát thi hành pháp luật), và Phòng Địa chính (quản lý nhà nước về đất lâm nghiệp).

Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã:

  • Quản lý chi tiết danh sách chủ rừng, diện tích, ranh giới các khu rừng, các khế ước giao rừng và hợp đồng giao khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng trên địa bàn xã.
  • Chỉ đạo các thôn, bản xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy ước bảo vệ và sử dụng rừng phù hợp với quy định pháp luật.
  • Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng, phương án giao rừng và đất lâm nghiệp trình Hội đồng nhân dân xã thông qua trước khi trình cấp huyện phê duyệt; tổ chức giao đất lâm nghiệp trên thực địa và xác nhận ranh giới cho các chủ rừng.
  • Theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
  • Phối hợp với Kiểm lâm, Công an, Quân đội tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại rừng.
  • Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; huy động lực lượng chữa cháy rừng khi xảy ra sự cố.
  • Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng theo thẩm quyền và tiến hành hòa giải các tranh chấp về rừng, đất lâm nghiệp phát sinh trên địa bàn xã.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 245/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 245/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 245 /1998/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 1998 VỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CẤP VỀ RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996;
Để tiếp tục cụ thể hóa việc thực hiện Nghị định số 17/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và thực hiện chiến lược đổi mới ngành lâm nghiệp trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này nhằm quy định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp có thẩm quyền đối với rừng và đất lâm nghiệp, góp phần ngăn chặn những hành vi hủy hoại tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp, tạo điều kiện để mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 2. Nội dung quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp :

1. Điều tra, xác định các loại rừng, phân định ranh giới rừng, đất lâm nghiệp trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; thống kê theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp.

2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước và ở từng địa phương.

3. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

4. Giao đất lâm nghiệp và giao rừng, thu hồi đất lâm nghiệp và rừng.

5. Đăng ký, lập và quản lý sổ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc chấp hành luật pháp, chính sách về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng rừng, đất lâm nghiệp.

7. Giải quyết các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các Bộ, ngành trong việc quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và xây dựng, phát triển rừng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, gắn với việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý Nhà nước về rừng.

a) Định kỳ điều tra, phúc tra, phân loại rừng, thống kê diện tích và trữ lượng của từng loại rừng, lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.

b) Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng dài hạn trên phạm vi cả nước để trình Chính phủ xét duyệt.

Thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương trước khi trình Chính phủ phê duyệt.

c) Trình Chính phủ phê duyệt sản lượng gỗ rừng tự nhiên được phép khai thác, tiêu thụ hàng năm trên phạm vi cả nước.

Thẩm định hồ sơ tổng hợp thiết kế khai thác rừng tự nhiên và ra quyết định mở cửa rừng khai thác cho các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Đề xuất Chính phủ quyết định xác lập các vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên lãnh thổ của nhiều tỉnh, các khu rừng giống quốc gia và giao cho các tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành khác có liên quan hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bảo vệ và xây dựng.

đ) Xây dựng các văn bản dưới luật trình Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ, thể lệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ phát triển, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trong toàn quốc.

e) Tổ chức phối hợp với Thanh tra Nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý Nhà nước về rừng đối với chính quyền các cấp; thanh tra việc chấp hành pháp luật về rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp.

g) Giải quyết tranh chấp về rừng, phối họp với Tổng cục Địa chính giải quyết các tranh chấp về đất lâm nghiệp giữa các chủ rừng ở các tỉnh khác nhau; khen thưởng những tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có thành tích xuất sắc.

f) Trong trường hợp đặc biệt, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để chỉ đạo công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng có hiệu quả.

Chỉ đạo cơ quan Kiểm Lâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử phạt hoặc khởi tố các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến tài nguyên rừng theo quy định của pháp luật.

2. Tổng cục Địa chính là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cơ sở có phương án phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tuần tra truy quét bọn lâm tặc bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và phát triển rừng. Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, công tác bảo vệ phát triển rừng phải gắn với việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) :

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của địa phương mình.

a) Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích và trữ lượng của từng loại rừng, lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Địa chính.

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng (về cơ cấu, diện tích và trữ lượng rừng), đất lâm nghiệp và tổng hợp báo cáo lên cấp tỉnh.

b) Lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của địa phương mình trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi trình Chính phủ xét duyệt.

Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, xét duyệt các bản quy hoạch, kế hoạch đó.

Phê duyệt tổng hợp thiết kế khai thác rừng tự nhiên của các chủ rừng; ra quyết định cấp giấy phép khai thác sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ tổng hợp và ra quyết định mở cửa rừng khai thác.

c) Xác lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng di tích văn hóa, lịch sử, cảnh quan, du lịch ở địa phương sau khi có sự nhất trí bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của các ngành có liên quan và giao cho các tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, xây dựng.

d) Giao đất lâm nghiệp và giao rừng, thu hồi đất lâm nghiệp và rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, giao rừng và đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân.

Đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã chưa giao cho ai quản lý, sử dụng thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại quản lý và có kế hoạch từng bước đưa vào sử dụng.

đ) Tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng ở địa phương.

e) Tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng, huy động các lực lượng phối hợp với lực lượng kiểm lâm ngăn chặn mọi hành vi hủy hoại rừng trên phạm vi toàn tỉnh.

g) Tổ chức quản lý theo thẩm quyền được giao các khu rừng phòng hộ và đặc dụng trên địa bàn tỉnh.

h) Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng.

i) Tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

k) Giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp.

3. Chi cục Kiểm lâm là cơ quan thực hiện trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức phối hợp với lực lượng Quân đội, Công an trên địa bàn để tuần tra truy quét bọn lâm tặc bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng.

4. Sở Địa chính là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp huyện :

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện.

a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh, lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt.

Hướng dẫn lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trực thuộc huyện.

b) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, biến động đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Tổ chức giao rừng và đất lâm nghiệp, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp; cấp và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của huyện.

d) Tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng; huy động lực lượng trên địa bàn phối hợp với lực lượng Kiểm lâm ngăn chặn mọi hành vi hủy hoại rừng, cùng với chủ rừng phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.

đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định, hợp đồng giao đất, giao và khoán rừng cho các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.

e) Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để chỉ đạo việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi huyện.

g) Tiến hành kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng theo pháp luật hiện hành.

h) Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng.

3. Hạt Kiểm lâm huyện là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện.

4. Phòng Địa chính là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã):

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã.

a) Quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã về các mặt : Danh sách chủ rừng; diện tích, ranh giới các khu rừng; các bản khế ước giao rừng; các hợp đồng giao nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã.

b) Chỉ đạo các thôn, bản ... xây dựng và thực hiện quy ước quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng các khu rừng trên địa bàn xã phù hợp với pháp luật hiện hành.

c) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch của huyện, lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, xây dựng phương án giao rừng và đất lâm nghiệp trình Hội đồng nhân dân xã thông qua trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt; tổ chức thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, xác nhận ranh giới rừng và đất lâm nghiệp của các chủ rừng trên thực địa.

d) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, biến động đất lâm nghiệp và báo cáo cơ quan cấp huyện; thường xuyên kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn xã.

e) Phối hợp với cán bộ kiểm lâm và các lực lượng công an, quân đội trên địa bàn, tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng trên địa bàn xã, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm phạm, hủy hoại rừng.

g) Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động các lực lượng giúp chủ rừng chữa cháy rừng trên địa bàn xã.

h) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo thẩm quyền.

i) Hòa giải các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 8. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 245/1998/QĐ-TTg về trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 245/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 31/01/1999
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 05/01/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 245/1998/QĐ-TTg về trách nhiệm quả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký