Giới thiệu chung về Quyết định 2470/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 2470/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá và tỷ lệ tính tiền thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước khi thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2006.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng đơn giá thuê đất
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng và phạm vi áp dụng đơn giá thuê đất như sau:
- Đối tượng áp dụng:
- Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức kinh tế trong nước, hộ gia đình và cá nhân trong nước thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất theo từng khu vực
Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do cấp có thẩm quyền ban hành. Tỷ lệ này được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý như sau:
- Khu vực đô thị, đồng bằng, ven biển và Khu kinh tế Nghi Sơn (trừ các xã miền núi): Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 0,5% trên giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm. Khu vực này bao gồm thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, các huyện đồng bằng và ven biển.
- Khu vực miền núi: Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 0,25% trên giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm. Phạm vi áp dụng gồm các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng, thị xã Bỉm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn.
- Các khu công nghiệp, khu kinh tế có ưu đãi đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quyết định cụ thể về đơn giá thuê đất riêng cho từng dự án cụ thể.
3. Căn cứ xác định giá đất và thời gian ổn định đơn giá
- Căn cứ xác định giá đất: Giá đất dùng để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể là bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm, tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.
- Thời gian ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án đầu tư được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm.
4. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất của mỗi dự án sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp cụ thể sau:
- Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất và hết thời hạn ổn định 05 năm theo quy định.
- Dự án có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất thuê. Trong trường hợp này, đơn giá thuê đất mới sẽ được điều chỉnh và áp dụng theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
5. Quy định về thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất
Quyết định phân chia rõ ràng các mốc thời gian áp dụng đơn giá đối với từng nhóm dự án nhằm đảm bảo tính chuyển tiếp pháp lý:
- Dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006: Áp dụng trực tiếp đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
- Dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006 và nộp tiền thuê đất hàng năm: Thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất để áp dụng kể từ ngày 01/01/2006.
- Dự án thuê đất trước ngày 29/11/2005 (trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực) và đã nộp tiền thuê đất: Không thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất. Sau khi hết thời hạn thuê đất đã nộp tiền, việc xác định lại đơn giá thuê đất mới sẽ tuân thủ theo Quyết định này.
6. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để triển khai hiệu quả Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành:
- Sở Tài chính:
- Chủ trì tổ chức triển khai xác định đơn giá thuê đất cụ thể đối với các dự án do các tổ chức kinh tế thuê đất.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về các tiêu chí, hồ sơ, thủ tục thuê đất phục vụ việc xác định đơn giá và thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất cụ thể đối với các dự án do hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp liên ngành (Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa): Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để thống nhất quy trình luân chuyển hồ sơ xác định đơn giá thuê đất và thu tiền sử dụng đất, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006. Các nội dung khác không được điều chỉnh tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2470/2006/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 07 tháng 9 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sữa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất và thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 20/11/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất và thuê mặt nước;
Căn cứ vào khung giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh ban hành tại các Quyết định số 4307/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 và số 4056/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 1206 STC/QLCS-GC ngày 07/7/2006 về việc đề nghị Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh; Ý kiến thâm gia, thẩm định của Sở Tư pháp Thanh Hóa tại văn bản số 704/STP-VB ngày 11/8/2006 về thẩm định dự thảo văn bản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức kinh tế trong nước, các hộ gia đình cá nhân trong nước thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
2. Phạm vi áp dụng:
Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
3. Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh:
Đơn giá thuê đất 01 năm được tính bằng tỷ lệ % trên giá đất, theo mục đích sử dụng đất thuê do cấp có thẩm quyền ban hành, áp dụng cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê đất tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Đơn giá thuê đất tại các vùng như sau:
a) Đơn giá thuê đất tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, các huyện đồng bằng, ven biển và Khu Kinh tế Nghi Sơn ( trừ các xã miền núi ):
Đơn giá thuê đất 01 năm được tính bằng 0,5% trên giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm.
b) Đơn giá thuê đất tại các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng, thị xã Bỉm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn:
Đơn giá thuê đất 01 năm được tính bằng 0,25% trên giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm.
c) Đối với những dự án tại các khu công nghiệp, khu kinh tế có ưu đãi về đầu tư do UBND tỉnh có quyết định cụ thể theo từng dự án.
Điều 2. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể và thời gian ổn định đơn giá thuê đất:
1. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể là bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, do UBND tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm, theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.
2. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm.
Điều 3. Điều chỉnh đơn giá thuê đất:
Điều chỉnh đơn giá thuê đất của mỗi dự án trong các trường hợp sau:
1. Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định theo quy định tại khoản 2 điều 2 quyết định này.
2. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
Điều 4. Thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất:
1. Các dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006, áp dụng đơn giá này.
2. Các dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006, nộp tiền thuê đất hàng năm, thì đơn giá được xác định lại áp dụng từ ngày 01/01/2006.
3. Các dự án thuê đất trước ngày 29/11/2005 ( trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành ) và đã nộp tiền thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất. Khi hết thời hạn thuê thì xác định lại đơn giá thuê theo quyết định này.
Điều 5.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006. Các nội dung khác có liên quan không thuộc đối tượng điều chỉnh tại quyết định này, thì thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất.
2. Tổ chức thực hiện:
a) Căn cứ vào bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định ban hành và công bố hàng năm; đơn giá thuê đất ( tỷ lệ % ) phê duyệt tại điều 1 quyết định này; các nội dung quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư 120/TT-BTC ngày 20/11/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP .
- Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với những dự án do các tổ chức thuê đất.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với những dự án do hộ gia đình và cá nhân thuê.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố các tiêu chí và yêu cầu cần thiết về hồ sơ, thủ tục thuê đất phục vụ cho việc xác định đơn giá thuê đất và thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; đảm bảo đầy đủ, dễ hiểu, dễ thực hiện.
c) Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Thanh Hóa căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính, Liên Bộ: Tài chính-Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan để thống nhất quy trình luân chuyển hồ sơ xác định đơn giá thuê đất và thu tiền sử dụng đất đảm bảo nhanh, kịp thời, trên tinh thần đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
Điều 6. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 7 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 8 Quyết định 4056/2005/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2006
- 1 Quyết định 18/2006/QĐ-UBND ban hành đơn giá cho thuê đất trong các khu công nghiệp,khu kinh tế cửa khẩu và khu du lịch do Uỷ ban Nhân dân tỉnh An giang ban hành
- 2 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND về giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 1521/2010/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Quyết định 18/2006/QĐ-UBND ban hành đơn giá cho thuê đất trong các khu công nghiệp,khu kinh tế cửa khẩu và khu du lịch do Uỷ ban Nhân dân tỉnh An giang ban hành
- 5 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND về giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 6 Luật Đất đai 2003
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 9 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 10 Quyết định 4056/2005/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2006