Quyết định số 2489/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và đời sống dân sinh trên địa bàn tỉnh.
- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
Mức giá tiêu chuẩn được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình áp dụng cho một vụ sản xuất như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá tiêu chuẩn, quyết định cũng quy định các hệ số điều chỉnh cho các trường hợp đặc thù:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tiêu chuẩn nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá tiêu chuẩn.
- Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày:
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Mức giá cấp nước phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày:
Mức giá được phân chia chi tiết theo đối tượng sử dụng và biện pháp công trình (bơm hoặc hồ đập, kênh cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi: Biện pháp bơm có giá là 1.320 đồng/m3; biện pháp hồ đập, kênh cống có giá là 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Biện pháp bơm có giá là 840 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm; biện pháp hồ đập, kênh cống có giá là 600 đồng/m3.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Biện pháp bơm có giá là 1.020 đồng/m3; biện pháp hồ đập, kênh cống có giá là 840 đồng/m3. Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Quy định về tiêu, thoát nước và thuế giá trị gia tăng:
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị: Ngoại trừ vùng nội thị, mức giá tiêu thoát nước được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.
- Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện:
Quyết định quy định rõ các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2489/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 141/TTr-SNN ngày 20/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021 như sau:
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:
| TT | Biện pháp công trình | Giá sản phẩm (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 55/NQ-HĐND về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021
- 1 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị quyết 55/NQ-HĐND về thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021
- 12 Nghị quyết 85/NQ-HĐND quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng