Nghị quyết số 85/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm quản lý, vận hành và sử dụng hiệu quả nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và diêm nghiệp tại địa phương.
- Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Đối với đất trồng lúa, mức giá được tính theo đơn vị Đồng/ha/vụ và phân chia cụ thể theo từng hình thức tưới tiêu như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá là 1.055.000 Đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá là 292.800 Đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Áp dụng mức giá là 512.400 Đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Áp dụng mức giá là 824.000 Đồng/ha/vụ.
- Mức giá đối với đất trồng mạ, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Mức giá áp dụng cho nhóm đối tượng này được xác định bằng 40% so với mức giá của đất trồng lúa, cụ thể:
- Tưới tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá là 422.000 Đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá là 117.120 Đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Áp dụng mức giá là 204.960 Đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Áp dụng mức giá là 329.600 Đồng/ha/vụ.
- Mức giá đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
Mức giá áp dụng cho nhóm đối tượng này được xác định bằng 80% so với mức giá của đất trồng lúa, cụ thể:
- Tưới tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá là 844.000 Đồng/ha/vụ.
- Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá là 234.240 Đồng/ha/vụ.
- Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Áp dụng mức giá là 409.920 Đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Áp dụng mức giá là 659.200 Đồng/ha/vụ.
- Mức giá đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và cấp nước chăn nuôi
Bên cạnh các loại đất trồng trọt, Nghị quyết cũng quy định chi tiết mức giá dịch vụ thủy lợi cho các hoạt động sản xuất khác:
- Đất nuôi thủy sản: Áp dụng mức giá là 125 Đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Đất làm muối: Mức giá được tính bằng 02% giá trị muối thành phẩm.
- Cấp nước cho chăn nuôi bằng biện pháp công trình bơm: Áp dụng mức giá là 1.320 Đồng/m3.
- Cấp nước cho chăn nuôi bằng biện pháp công trình kênh, cống: Áp dụng mức giá là 900 Đồng/m3.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng đưa ra các quy định về trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm giám sát thường xuyên quá trình thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (giá không có thuế giá trị gia tăng) năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị tính | Mức giá |
| 1 | Đất trồng lúa |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 1.055.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 292.800 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu | Đồng/ha/vụ | 512.400 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 824.000 |
| 2 | Đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (mức giá 40% đất trồng lúa) |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 422.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 117.120 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu | Đồng/ha/vụ | 204.960 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 329.600 |
| 3 | Đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (Mức giá 80% đất trồng lúa) |
|
|
| a | Tưới tiêu bằng động lực | Đồng/ha/vụ | 844.000 |
| b | Chỉ tạo nguồn, tưới tiêu bằng trọng lực | Đồng/ha/vụ | 234.240 |
| c | Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu | Đồng/ha/vụ | 409.920 |
| d | Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | Đồng/ha/vụ | 659.200 |
| 4 | Đất nuôi thủy sản | Đồng/m2 mặt thoáng/năm | 125 |
| 5 | Đất làm muối |
| 02% giá trị muối thành phẩm |
| 6 | Cấp nước cho chăn nuôi |
|
|
| a | Bằng biện pháp công trình bơm | Đồng/m3 | 1.320 |
| b | Bằng biện pháp công trình kênh, cống | Đồng/m3 | 900 |
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 2497/QĐ-UBND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 2489/QĐ-UBND về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021
- 3 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 2497/QĐ-UBND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 2489/QĐ-UBND về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2021
- 9 Quyết định 36a/2022/QĐ-UBND về quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10 Nghị quyết 21/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022