Quyết định 2493/QĐ-UBND năm 2021 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng tỉnh Sơn La. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để đơn vị kiện toàn bộ máy hoạt động, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực công chứng, chứng thực tại địa phương.
- Vị trí pháp lý và chức năng hoạt động
Vị trí và chức năng của Phòng Công chứng tỉnh Sơn La được quy định rõ ràng nhằm xác định tư cách pháp lý trong hệ thống cơ quan hành chính và sự nghiệp:
- Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Sơn La.
- Có chức năng thực hiện công chứng các loại hợp đồng, giao dịch bằng văn bản; công chứng các giao dịch giấy tờ bằng văn bản; thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, trụ sở làm việc riêng và được mở tài khoản riêng để giao dịch.
- Chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; đồng thời chịu sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bổ trợ tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Phòng Công chứng tỉnh Sơn La thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chuyên môn sau:
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm về phát triển công chứng, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch này sau khi được phê duyệt.
- Thực hiện công chứng các loại hợp đồng, giao dịch theo quy định của Luật Công chứng bao gồm: Hợp đồng mua bán, vay, mượn, thế chấp, cầm cố tài sản; hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và nhà ở; hợp đồng cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận phân chia, nhập và xác nhận tài sản của vợ, chồng; di chúc, khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản, từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc; hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền; bản dịch các giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại; các hợp đồng giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản và chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
- Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật Công chứng năm 2014.
- Tổ chức thực hiện công tác tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, sơ kết, tổng kết và truyền thông về tổ chức, hoạt động công chứng tại địa phương gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Quản lý đội ngũ viên chức, người lao động; quản lý tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Phòng Công chứng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Cơ cấu tổ chức và chế độ trách nhiệm
Cơ cấu nhân sự và phân định trách nhiệm quản lý của Phòng Công chứng tỉnh Sơn La được quy định cụ thể:
- Lãnh đạo Phòng Công chứng: Gồm có Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng.
- Trưởng phòng: Là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Công chứng.
- Phó Trưởng phòng: Là người giúp việc cho Trưởng phòng, trực tiếp phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể theo sự phân công của Trưởng phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng sẽ được ủy quyền điều hành hoạt động của đơn vị.
- Đội ngũ viên chức: Gồm các viên chức nghiệp vụ và người lao động thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công, bố trí của Trưởng phòng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính; Trưởng phòng Công chứng tỉnh Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 2493/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 11 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Công chứng năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BTP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh về việc thành lập Phòng Công chứng tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 848/TTr-SNV ngày 08 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng tỉnh Sơn La như sau:
a) Phòng Công chứng tỉnh Sơn La (gọi tắt là Phòng Công chứng) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp; có chức năng công chứng các loại hợp đồng, giao dịch bằng văn bản; giao dịch giấy tờ bằng văn bản; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của Luật Công chứng năm 2014; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và các quy định khác.
b) Phòng Công chứng có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. Phòng Công chứng chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về công chứng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
b) Công chứng các hợp đồng, giao dịch theo quy định của Luật Công chúng như:
- Công chúng hợp đồng mua bán, vay, mượn, thế chấp, cầm cố tài sản;
- Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và nhà ở;
- Công chứng hợp đồng cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Công chứng thỏa thuận phân chia, nhập và xác nhận tài sản của vợ, chồng;
- Công chứng di chúc, khai nhận di sản, thỏa thuận phân chia di sản, từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc;
- Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền;
- Công chứng bản dịch các giấy tờ văn bản từ tiếng việt sang tiếng nước ngoài và từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt;
- Công chứng hợp đồng giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
c) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bảo sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật Công chứng năm 2014.
đ) Tổ chức thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết, truyền thông về tổ chức và hoạt động công chứng ở địa phương với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.
g) Quản lý viên chức, người lao động; tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Phòng Công chứng theo quy định của pháp luật.
f) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Công chúng.
a) Lãnh đạo Phòng Công chứng: Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng.
- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Công chứng.
- Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng Công chứng.
b) Các viên chức thuộc Phòng Công chứng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính; Trưởng phòng Công chứng tỉnh Sơn La; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Công chứng 2014
- 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 3 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 07/2020/TT-BTP hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật Công chứng 2014
- 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 3 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 07/2020/TT-BTP hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 10 Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk